wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý

Total questions: 65

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đặt hiệu điện thế U = 12 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40 W và R2 = 80W mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:

a)

0,1 A

b)

0,15 A

c)

0,45 A

d)

0,3 A

2.

Cho hai điện trở R1 = 30 W, R2 = 20 W mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

a)

10 Ôm

b)

50 Ôm

c)

12 Ôm

d)

600 Ôm

3.

Một bóng đèn điện có ghi 220 V – 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Biết đèn sử dụng 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 30 ngày là:

a)

12 kW.h

b)

43200 kW.h

c)

4320000 J

d)

1440 kW.h

4.

Công suất điện cho biết:

a)

Khả năng thực hiện công của dòng điện

b)

Năng lượng của dòng điện

c)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian

d)

Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

5.

Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần.

6.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu. Biết dây thứ nhất có chiều dài gấp bốn lần dây thứ hai và dây thứ hai có tiết diện gấp bốn lần dây thứ nhất. Thì

a)

Điện trở dây thứ nhất gấp 8 lần điện trở dây thứ hai.

b)

Điện trở dây thứ nhất gấp 16 lần điện trở dây thứ hai.

c)

Điện trở dây thứ hai gấp 8 lần điện trở dây thứ nhất.Điện trở dây thứ hai bằng điện trở dây thứ nhất.

d)

Điện trở dây thứ hai bằng điện trở dây thứ nhất.

7.

Để có cường độ dòng điện chạy qua một điện trở R = 8 là 50 mA thì phải đặt vào hai đầu điện trở đó một hiệu điện thế là bao nhiêu?

a)

400 V

b)

0,4 V

c)

40 V

d)

4 V

8.

Khi đặt một hiệu điện thế 12 V vào hai đầu bóng đèn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn 400 mA. Thì điện trở của bóng đèn là

a)

30 Ôm

b)

48 Ôm

c)

300 Ôm

d)

3 Ôm

9.

Hệ thức nào sau đây là hệ thức viết sai?

a)

Q = UIt

b)

Q = I2Rt

c)

Q = U2t/R

d)

Q = I2t/R

10.

Kết luận nào sau đây là đúng ?

a)

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng lên hai lần thì cường độ dòng điện qua bóng đèn tăng lên gấp bốn.

b)

Muốn hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện càng lớn.

c)

Muốn có dòng điện qua bóng đèn thì phải có hiệu địên thế giữa hai đầu bóng đèn.

d)

Cả A, B ,C đều đúng.

11.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở ?

a)

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch

b)

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh điện trơ trong mạch

c)

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh dòng điện trong mạch theo mọi giá trị

d)

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

12.

Khi đặt một hiệu điện thế 18 V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó là 6 mA . Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thêm 4 mA thì hiệu điện thế phải đặt là

a)

12 V

b)

30 V

c)

32 V

d)

24 V

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp.

a)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn khác nhau thì có giá trị khác nhau.

b)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn càng lớn khi điện trở toàn mạch đó càng lớn.

c)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ không phụ thuộc vào điện trở của vật dẫn đó.

d)

Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.

14.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song ?

a)

Hiệu điện thế các mạch rẽ luôn bằng nhau

b)

Tổng hiệu điện thế các mạch rẽ bằng hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch

c)

Tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ bằng cường độ dòng điện qua mạch chính

d)

Điện trở tương đương luôn nhỏ hơn điện trở thành phần.

15.

Số vôn và số oát ghi trên mổi dụng cụ điện cho biết điều gì? Chọn câu trả lời đúng.

a)

cho ta biết cường độ dòng điện qua dụng cụ lớn hay nhỏ

b)

cho biết dụng cụ điện đó làm việc yếu hay mạnh

c)

cho biết giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức của dụng cụ

d)

cho biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện làm việc của dụng cụ

16.

Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2 A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1 A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40 V

b)

10 V

c)

30 V

d)

25 V

17.

Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, ta có thể làm thay đổi

a)

tiết diện dây dẫn của biến trở

b)

điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở

c)

chiều dài dây dẫn của biến trở

d)

chiều dòng điện chạy qua biến trở

18.

Một bóng đèn được nối với nguồn 120 V. Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn trong 1 phút là 1800 J. Cường độ dòng điện chạy qua đèn là

a)

0.25 A

b)

0,5 A

c)

0,75 A

d)

1 A

19.

Một ấm điện loại 220 V- 1100 W được sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun nước. Thời gian dùng ấm để đun nước mỗi ngày là 15 phút. Biết giá tiền điện là 700 đồng/kWh. Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày) là

a)

5775 đồng.

b)

57750 đồng.

c)

5700 đồng.

d)

57000 đồng.

20.

Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là

a)

số đo lượng điện năng trong đoạn mạch đó.

b)

số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

c)

số đo lượng điện năng có ích trong đoạn mạch đó.

d)

số đo thời gian sử dụng điện của đoạn mạch đó.

21.

Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?

a)

Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện.

b)

Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan.

c)

Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.

d)

Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.

22.

Từ công thức tính điện trở  R=plSR=p\frac{l}{S}   có thể tính tiết diện dây dẫn bằng công thức:

a)
b)
c)
d)
23.

Cho hai dây dẫn bằng cùng một kim loại, có cùng độ dài và cùng tiết diện tròn, bán kính lần lượt là R và 2R.

a)

Dây lớn có điện trở nhỏ bằng nửa dây nhỏ

b)

Dây lớn có điện trở gấp hai lần dây nhỏ

c)

Dây lớn có điện trở lớn gấp bốn lần dây nhỏ

d)

Dây lớn có điện trở bằng một phần tư dây nhỏ

24.

Một dây dẫn có tiết diện đều và có độ dài l. Nếu gập nó làm đôi, điện trở của dây chập đôi ấy:

a)

Nhỏ đi 4 lần

b)

Nhỏ đi 8 lần

c)

Nhỏ đi 2 lần

d)

Nhỏ đi 6 lần

25.

Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R mắc song song với nhau. Điện trở tương đương đương R của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị

a)

R = R.

b)

R = 4R.

c)

R = 3R.

d)
26.

Hai bóng đèn có ghi: 110 V – 50 W, 110 V – 60 W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện

a)

220V.

b)

110V.

c)

60V.

d)

50V.

27.

Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng A:

a)

Jun (J)

b)

Kilôoat giờ (kW.h)

c)

Niutơn (N)

d)

Số đếm của công tơ điện

28.

Một bóng đèn điện 12 V – 3 W. Nếu chỉ có nguồn điện 20 V thì cần mắc thêm một điện trở nối tiếp với bóng đèn có giá trị là bao nhiêu để đèn sàng bình thường

a)

32 Ω.

b)

22 Ω.

c)

24 Ω.

d)

42 Ω.

29.

Hai điện trở R1 = 10 W và R2 = 30 W mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 12 V. Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở sẽ có giá trị nào sau đây?

a)

P1 = 0,9 W; P2 = 3,6 W.

b)

P1 = 3,6 W; P2 = 2,7 W.

c)

P1 = 2,7W ; P2 = 0,9W.

d)

P1 = 0,9W ; P2 = 2,7W.

30.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch nối tiếp này được tính theo công thức nào sau đây?

a)
b)
c)
d)
31.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

Một cực

b)

Hai cực

c)

Ba cực

d)

Bốn cực

32.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

33.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

34.

Chọn câu trả lời đúng. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

35.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

36.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

37.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

38.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo

b)

Dùng nam châm

c)

Dùng một viên bi còn tốt

d)

Dùng kìm

39.

Hai nam châm được đặt như sau:

Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

b)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

d)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

40.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

La bàn

b)

Rơ le điện từ

c)

Loa điện

d)

Đinamo xe đạp

41.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm.

b)

Xung quanh dòng điện.

c)

Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

Xung quanh Trái Đất.

42.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

lực điện

b)

lực hấp dẫn

c)

lực từ

d)

lực đàn hồi

43.

Từ trường là:

a)

không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

44.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

45.

Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?

a)

Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

b)

Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

c)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

d)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị trí ban đầu đó thì cục pin hết điện.

46.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

Điện tích thử.

c)

Kim nam châm.

d)

Điện tích đứng yên.

47.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

Dùng ampe kế

b)

Dùng vôn kế

c)

Dùng áp kế

d)

Dùng kim nam châm có trục quay

48.

Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.

b)

Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.

c)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.

d)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

49.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?

a)

Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt.

c)

Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm.

50.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?

a)

Chiều của dòng điện trong ống dây.

b)

Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.

c)

Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.

d)

Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.

51.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Quy tắc bàn tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay phải.

d)

Quy tắc nắm tay trái.

52.

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

Cả A và B là cực Bắc.

d)

Cả A và B là cực Nam.

53.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

Cực Bắc

b)

Cực Nam

c)

Cực Bắc Nam

d)

Không đủ dữ kiện để xác định

54.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

d)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

55.

Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?

a)

Kim nam châm số 1

b)

Kim nam châm số 3

c)

Kim nam châm số 4

d)

Kim nam châm số 5

56.

Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

Bị nhiễm điện

b)

Bị nhiễm từ

c)

Mất hết từ tính

d)

Giữ được từ tính lâu dài

57.

Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Thanh thép bị nóng lên.

b)

Thanh thép bị phát sáng.

c)

Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây.

d)

Thanh thép trở thành một nam châm.

58.

Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.

d)

Nam châm.

59.

Chọn phương án đúng?

a)

Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

b)

Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

c)

Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.

d)

Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.

60.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng nhiễm từ và trở thành nam châm vĩnh cửu?

a)

Một vòng dây dẫn bằng thép được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa.

b)

Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa.

c)

Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một đầu của nam châm điện mạnh trong thời gian dài, rồi đưa ra xa.

d)

Một lõi sắt non được đặt trong lòng một cuộn dây có dòng điện với cường độ lớn trong một thời gian dài, rồi đưa ra xa.

61.

Các nam châm điện được mô tả như hình sau:

Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn?

a)

Nam châm a

b)

Nam châm b

c)

Nam châm c

d)

Nam châm e

62.

Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?

a)

Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.

b)

Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.

c)

Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.

d)

Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.

63.

Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng.

b)

Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng.

c)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

d)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.

64.

Khi đặt một thanh sắt non vào trong một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua thì thanh sắt trở thành một nam châm. Hướng Bắc Nam của nam châm mới được tạo thành so với hướng Bắc Nam của ống dây thì:

a)

Ngược hướng

b)

Vuông góc

c)

Cùng hướng

d)

Tạo thành một góc 450

65.

Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua.

Nếu ngắt dòng điện:

a)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…

b)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…

c)

Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…

d)

Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…