Font size
WorksheetsVật lý 10 học kì 1
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 0mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Đối tượng nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của vật lí?
Nghiên cứu sự trao đổi chất trong cơ thể con người.
Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Nghiên cứu về triển vọng phát triển của ngành du lịch nước ta trong giai đoạn tới.
Nghiên cứu về chuyển động cơ học.
Biển báo mang ý nghĩa:
Cần đeo mặt nạ phòng độc.
Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước.
Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn.
Biển báo mang ý nghĩa:
nhiệt độ cao
nơi cấm lửa
chất dễ cháy
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Độ dịch chuyển là
Một đại lượng vô hướng ,cho biết độ dài của vật đi được
Một đại lượng vô hướng ,cho biết sự thay đổi vị trí của vật
Một đại lượng vecto ,cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật .
Một đại lượng vecto, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
Chuyển động tròn.
Chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều hai lần.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều một lần.
Tốc độ trung bình của chuyển động cho biết
hướng của chuyển động.
độ nhanh, chậm của chuyển động.
tốc độ tại một thời điểm xác định.
sự thay đổi vị trí của vật.
Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời:
Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
1-2-5
1-3-5
2-4-5
2-3-5
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lón không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 7
v = 6t2 + 2t -2
v = 5t - 4
v = 6t2 - 2.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi
Gia tốc của chuyển động không đổi
Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với quỹ đạo của chuyển động.
Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc (V2-2V/0 = 2AS ) của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?
s > 0; a > 0; v > v0.
s > 0; a < 0; v < v0
s > 0; a > 0; v < v0.
s > 0; a < 0; v > v0.
Một chất điểm chuyển động của một chất điếm dọc theo trục Ox có phương trình chuvển động là x = − 2t2 + 5t + 10 (x tính bằng m ; t tính bằng s) thì chất điểm chuyển động
nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 10 m/s.
nhanh dần đều với gia tốc là a = 2 m/s2.
chậm dần đều với gia tốc a = − 2 m/s2.
chậm dần đều với vận tốc đầu là v0 = 5 m/s.
Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?
s = 2t – 3t2.
x = 5t2 − 2t + 5.
v = 4 − t.
x = 2 − 5t – t2.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi.
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
Chọn phát biểu đúng:
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Phát biểu nào sau đây sai.
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc có giá trị dương.
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc a cùng dấu với vận tốc v.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, các véc tơ vận tốcvà gia tốc ngược chiều nhau.
Trong chuyển động thẳng có vận tốc tăng 1 lượng bằng nhau sau 1 đơn vị thời gian là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động.
phương ngang, ngược chiều chuyển động
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
Quả cầu I chạm đất trước
Quả cầu II chạm đất trước
Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc
Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì
hai vật rơi với cùng vận tốc.
vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.
vận tốc của hai vật không đổi.
vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
Một vật ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua ma sát của không khí thì tầm ném xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 4 lần khi v0 giảm 2 lần.
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó . Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?
t = √2h/g
t = √h/g
t = √v0/g
t = √h/2g
Những nhận định nào sau đây đúng?
1.Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều F
2.Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng hướng với F
3.Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc a của vật thu được khác không.
4.Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc a của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
1,3
2,4
1,4
3,4
Một chếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như hình Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Chọn phát biểu đúng.
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực à nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động.
Theo định luật Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển là nhờ vào
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe
phản lực của mặt đường.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Khối lượng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đặc trưng cho mức quán tính cửa vật.
đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Khi một ôtô đang chở khách đột ngột giảm tốc độ thì hành khách
chúi người về phía trước
ngả người về phía sau.
ngả sang người bên cạnh
vẫn ngồi như cũ.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên .
Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.
Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
F = m.a
a = F/m
F = - m.a
a = F/m
Theo định luật II Niuton, gia tốc của một vật có độ lớn
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
x = v0 t + 1/2 at²
a và v0 cùng dấu
x = v0 t + 1/2 at²
a và v0 trái dấu
x = x0 + v0 t + 1/2 at²
a và v0 cùng dấu
x = x0 + v0 t + 1/2 at²
a và v0 trái dấu
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó
vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
vận tốc của vật giảm 2 lần.
gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
gia tốc của vật giảm 2 lần.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn giảm 4 lần thì ngay khi đó
vận tốc của vật tăng lên 4 lần.
vận tốc của vật giảm 4 lần.
gia tốc của vật giảm 4 lần.
gia tốc của vật giả 4 lần.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng không trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng trùng với hướng của gia tốc mà vật thu được.
khi vật chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
40km/h
44km/h
48km/h
58km/h
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 6 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi ca nô đi xuôi dòng
14m/s
4m/s
5m/s
16m/s
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 30 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1m/s²
-4,5m/s²
-2m/s²
5,4m/s²
Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h là
a = 0,5m/s², s = 100m.
a = - 0,5m/s², s = 110m.
a = 0,7 m/s², s = 100m.
a = - 0,7m/s², s = 200m.
Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2+ 10t + 6 (cm; s).
Tính vận tốc lúc t = 9s.
100cm/s
200cm/s
370cm/s
400cm/s
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 50,4 km/h. Sau 30 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là
0,2 m/s² và 16 m/s.
0,2 m/s² và 18 m/s.
0,2 m/s² và 20 m/s.
0,4 m/s² và 28 m/s.
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 50m/s, g = 10m/s2. Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.
180m,10s
180m,6s
125m,5s
110m,5s
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó
đi được 100cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
1N
2N
4N
100N
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N.
Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008 m/s
2m/s
8m/s
0,8m/s
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng
thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5m
1m
2m
3m
Một vật có khối lượng 50kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu
0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 3,24 km/h. Hợp lực tác dụng
vào vật trong trường hợp này có độ lớn
38,5N
38N
24,5N
34,5N
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
v+v0=√2as
v-v0=√2as
v²+v2/0=√2as
v²- v²o=2as
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
s=v0 t + 1/2 at²
a và v0 cùng dấu
s=v0 t + 1/2 at²
a và v0 trái dấu
x=x0+v0 t + 1/2 at²
a và v0 cùng dấu
x=x0+v0 t + 1/2 at²
a và v0 trái dấu
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực?
Là cặp lực cân bằng.
Là cặp lực có cùng điểm đặt.
Là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
