NEW
Font size
WorksheetsVật lý 12 GHK II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Người ta dùng cách nào sau đây để duy trì dao động điện từ trong mạch với tần số riêng của nó?
Đặt vào mạch một hiệu điện thế xoay chiều.
Đặt vào mạch một hiệu điện thế một chiều không đổi.
Dùng máy phát dao động điện từ điều hoà.
Tăng thêm điện trở của mạch dao động
Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch:
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Độ lệch pha giữa dòng điện xoay chiều trong mạch dao động LC và điện tích biến thiên trên bản tụ điện là:
4π
2π
3π
6π
Tụ điện của một mạch dao động là một tụ điện phẳng. Khi khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên hai lần thì tần số dao động riêng của mạch:
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Một mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi mắc song song thêm với tụ điện C ba tụ điện cùng điện dung C thì chu kì dao động riêng của mạch :
Tăng gấp bốn
Tăng gấp hai
Tăng gấp 3
Không đổi
Một mạch dao động gồm một tụ điện có tụ điện C biến thiên và một cuộn cảm có độ tự cảm L cũng biến thiên. Điều chỉnh cho L = 15 mH và C = 300pF . Tần số dao động của mạch nhận giá trị nào trong các giá trị sau ?
750,75 kHz
7,5075 kHz
57,075 kHz
75,075 kHz
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C = 16nF và cuộn cảm L = 25mH. Tần số góc dao động của mạch là
200 Hz
200 rad/s
5.10-5 Hz
5.104 rad/s
Một mạch dao động gồm cuộn cảm L = π2 mH và tụ C = π0,8 µF. Tìm tần số riêng của dao động trong mạch.
25 kHz.
7,5 kHz.
15 kHz.
12,5 kHz.
Tìm phát biểu sai.
Điện trường và từ trường đều tác dụng lực lên điện tích đứng yên
Điện trường và từ trường đều tác dụng lực lên điện tích chuyển động
Điện từ trường tác dụng lực lên điện tích đứng yên
Điện từ trường tác dụng lực lên điện tích chuyển động
Chỉ ra phát biểu sai. Xung quanh một điện tích dao động
có điện trường.
có từ trường.
có điện từ trường.
không có trường nào cả.
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm cuộn cảm L = 5μH và một tụ xoay, điện dung biến đổi từ C1 = 10ρF F đến C2 = 250ρF . Dãi sóng mà máy thu được trong khoảng:
13,3 m đến 66,6 m.
10,5 m đến 92,5 m.
11 m đến 75 m.
15,6 m đến 41,2 m.
Một chương trình của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội trên sóng FM có bước sóng λ=310m . Tần số tương ứng của sóng này là:
100 MHz.
60 MHz.
80 MHz.
90 MHz.
Trong thiết bị nào dưới đây có một máy thu và một máy phát sóng vô tuyến.
Máy vi tính.
Cái điều khiển tivi.
Máy điện thoại để bàn.
Máy điện thoại di động.
Hãy chọn câu đúng. Dải sáng bảy màu thu được trong thí nghiệm thứ nhất của
Newton được giải thích là do
lăng kính làm lệch chùm sáng về phía đáy nên đã làm thay đổi màu sắc của nó.
lăng kính đã tách riêng bảy chùm sáng bảy màu có sẵn trong chùm ánh sáng Mặt Trời.
thuỷ tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng.
các hạt ánh sáng bị nhiễu loạn khi truyền qua thủy tinh.
Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ ánh sáng trắng bao gồm rất nhiều ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau.
Tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm sáng trắng bị tách thành nhiều chùm sáng
có màu sắc khác nhau khi có hiện tượng khúc xạ.
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của một môi trường trong suốt có giá trị khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton chứng tỏ rằng lăng kính là nguyên nhân của hiện tượng tán sắc.
Chiếu từ nước vào không khí một chùm hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc đỏ, lục, vàng, cam sao cho cả bốn thành phần đều có tia khúc xạ đi vào không khí. Tia khúc xạ đơn sắc nào gần mặt nước nhất ?
Đỏ
Lục
Cam
Vàng
Một bức xạ đơn sắc trong chân không có bước sóng 690 nm, khi truyền vào trong thủy tinh có chiết suất ứng với bức xạ này là 1,5 thì bước sóng trong thủy tinh bằng
460 nm
530 nm
430 nm
1035 nm
Để hai sóng ánh sáng giao thoa được với nhau thì điều kiện nào sau đây là đúng?
Hai sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và cùng pha.
Hai sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và ngược pha.
Hai sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng ánh sáng phải có cùng bước sóng và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Sự phụ thuộc của chiết suất một môi trường trong suốt vào bước sóng của ánh sáng
là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh.
xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, khí.
chỉ xảy ra với chất rắn.
chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng: biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,9 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vẫn là 1,4 m, ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,45 μm . Tại điểm N cách vân sáng trung tâm một đoạn 4,2 mm sẽ có
vân tối thứ 5
vân sáng thứ 5
vân sáng thứ 6
vân tối thứ 6
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng: biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1 m, ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,7 μm . Tại điểm M cách vân sáng trung tâm một đoạn 3,75 mm sẽ có
vân tối thứ 7
vân tối thứ 8
vân sáng thứ 8
vân sáng thứ 7
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng: biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1 m, ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,5 μm . Vân sáng bậc 6 sẽ cách vân sáng trung tâm một đoạn là
1,2 mm
1,3 mm
1,4 mm
1,5 mm
Hiện tượng quang học nào sau đây được sử dụng trong máy quang phổ lăng kính?
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?
Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.
Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.
Đế thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Cho một chùm sáng do một đèn có dây tóc nóng sáng phát ra truyền qua một bình đựng dung dịch mực đỏ loãng, rồi chiếu vào khe của máy quang phổ. Trên tiêu diện của thấu kính buồng tối ta sẽ thấy gì?
Một quang phổ liên tục.
Tối đen, không có quang phổ nào cả.
Một vùng màu đen trên nền quang phổ liên tục.
Một vùng màu đỏ.
Tia laze có độ đơn sắc cao. Chiếu chùm tia laze vào khe của máy quang phổ ta sẽ được gì ?
Quang phổ vạch hấp thụ.
Quang phổ vạch phát xạ có nhiều vạch.
Quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ chỉ có một vạch.
Một bức xạ hồng ngoại có bước sóng 6.10-3 mm, so với bức xạ tử ngoại bước sóng 125 nm, thì có tần số
cao gấp 20,8 lần.
nhỏ hơn 20,8 lần.
cao gấp 48 lần.
nhỏ hơn 48 lần.
Điều nào sau đây là không đúng khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Chọn câu đúng:
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia Hα, ... của hiđrô.
Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia hồng ngoại.
Bước sóng của tia hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia tử ngoại:
truyền được qua giấy, vải, gỗ.
kích thích sự phát quang của nhiều chất.
không làm đen kính ảnh.
bị lệch trong điện trường và từ trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của sóng vô tuyến
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại
Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây
Có giá trị rất lớn
Có giá trị rất nhỏ
Có giá trị không đổi
Có giá trị thay đổi được
Sự phát quang của vật nào dưới đây là hiện tượng quang - phát quang
Bóng đèn pin
Tia lửa điện
Hồ quang
Bóng đèn ống
Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây
Có giá trị rất lớn
Có giá trị rất nhỏ
Có giá trị không đổi, phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài
Chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 μm . Lấy c = 3. 108 m/s. Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là
6. 1014
5. 1014
4,5. 1014
2. 1014
Bức xạ đơn sắc bước sóng λ = 0,4 μm . Năng lượng các photon ứng với bức xạ này có giá trị xấp xỉ
4,968. 10-19 eV
3,105. 10-19 J
4,968 J
3,105 eV
Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36 μm , công thoát electron của kẽm lớn hơn natri 1,4 lần. Giới hạn quang điện của natri là
0,257 μm
2,57 μm
0,504 μm
5,04 μm
Pin quang điện hoạt động dựa vào
hiện tượng quang điện ngoài
hiện tượng quang điện trong
hiện tượng tán sắc ánh sáng
sự phát quang của các chất
Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiên đề về các trạng thái dừng. Trạng thái dừng là
trạng thái có năng lượng xác định.
trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó.
trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được.
trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại một thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng.
Trạng thái dừng là:
Trạng thái mà electron không chuyển động quanh hạt nhân.
Trạng thái hạt nhân không dao động.
Trạng thái đứng yên của nguyên tử.
Trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.
Chiếu một đám nguyên tử hidro (đang ở trạng thái cơ bản) một chùm sáng đơn sắc mà photon trong chùm mang năng lượng ε = EN - EK (EN, EK là năng lượng của nguyên tử hidro khi electron ở quỹ đạo N,K). Sau đó, nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên, ta có thể thu được tối đa bao nhiêu vạch ?
3 vạch
10 vạch
15 vạch
6 vạch
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng - 5,44. 10-19 J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76. 10-19 J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10-34 J.s. Giá trị của f là
2,46. 1015 Hz
1,64. 1015 Hz
2,05. 1015 Hz
4,11. 1015 Hz
Hiện tượng phát quang của đèn ống để thắp sáng (đèn huỳnh quang) là
quang - phát quang
catod - phát quang
điện - phát quang
hóa - phát quang
Tia laze có đặc điểm nào sau đây ?
Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính
Có tính đơn sắc cao
Luôn có cường độ nhỏ
Luôn là ánh sáng trắng
Chọn phát biểu sai khi nói về hạt nhân và lực hạt nhân
Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực tĩnh điện và lực hấp dẫn
Bán kính tác dụng của lực hạt nhân nhỏ hơn 10-15 m
Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh của các nuclon
Trong một hạt nhân nặng, hai proton có thể hút nhau hoặc đẩy nhau
Hạt nhân 21084 Po có điện tích là
0
+ 210e
+ 126e
+ 84e
Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
Khối lượng
Số nơtron
Số nuclon
Số proton
Sau khi trải qua 3 phóng xạ α và 1 phóng xạ β- trong một chuỗi phóng xạ liên tiếp thì hạt nhân 22688Ra biến đổi thành
22484Po
22482Pb
21483Bi
21884Po
Hãy co biết hạt nhân 23490Th biến thành 20682Pb sau bao nhiêu phóng xạ α và β -
8 α và 8 β -
6 α và 8 β -
6 α và 6 β -
7 α và 6 β -
Biết số Avogadro là 6,02.1023 / mol . Số nơtron trong 119 gam 23892U
2,2.1025
1,2.1025
4,4.1025
8,8.1025
Hạt nhân 104Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtron mn = 1,0087u, khối lượng của proton mp = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104Be là
0,6321 MeV
63,2152 MeV
6,3215 MeV
632,1531 MeV
Loại phóng xạ nào sau đây sinh ra hạt nhân con giống hệt hạt nhân mẹ ?
Phóng xạ α
Phóng xạ β -
Phóng xạ β +
Phóng xạ γ
Quá trình phóng xạ hạt nhân
Không thu, không tỏa năng lượng
Có trường hợp thu, có trường hợp tỏa năng lượng
Thu năng lượng
Tỏa năng lượng
Trong phản ứng hạt nhân : 94Be + α -> X + n. Hạt nhân X là
126C
168O
125B
146C
Sau 2 năm lượng hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ giảm 3 lần. Lượng hạt nhân đó sẽ giảm bao nhiêu sau 3 năm.
1,73 lần
9 lần
1,5 lần
5,2 lần
Cho các hạt nhân: 23592U ; 23892U ; 42He ; 23994Pu. Hạt nhân không thể phân hạch là
23592U
23892U
42He
23994Pu
Cho phản ứng hạt nhân 2512Mg + X -> 2211Na + α
21D
α
p
31T
Cho phản ứng hạt nhân: 2311Na + 11H -> 42He + 2010Ne. Khối lượng các hạt nhân 2311Na, 2010Ne, 42He, 11H lần lượt là 22,9837 u ; 19,9869 u ; 4,0015 u ; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng
Tỏa ra là 3,4524 MeV
Thu vào là 3,4524 MeV
Thu vào là 2,4219 MeV
Tỏa ra là 2,4219 MeV
7,8 MeV
3,32 MeV
5,8 MeV
8,37 MeV
Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành các chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
12 giờ
8 giờ
6 giờ
4 giờ
