wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử qnhu

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

NHững đòi hỏi cuộc sống , của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tình thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của

a)

cuộc CM công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX

b)

xu thế toàn cầu hóa

c)

xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh

d)

cuộc CM khoa học- Kĩ thuật hiện đại

2.

cuộc CM khoa học- công nghệ đã làm xuất hiện xu thế như thế nào từ đầu những năm 80 của cuộc thế kỉ XX đến nay?

a)

những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động

b)

xuất hiện xu thế toàn cầu hóa

c)

xuất hiện xu thế liên tục khu vực

d)

xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới

3.

một trong những đặc điểm của cuộc CM KHoa học-côg nghệ nửa sau thế kỉ XX?

a)

diễn ra với qui mô lớn , tốc độ nhanh, đạt được nhiều thành tựu kì diệu

b)

khoa học và kĩ thuật tồn tại độc lập , khoa học mở đường cho sản xuất

c)

thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất kéo dài

d)

kĩ thuật trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ khoa học

4.

cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại có điểm gì tương đồng với các cuộc CM công nghiệp trước đây

a)

nguồn gốc căn bản

b)

đặc điểm

c)

thành tựu

d)

nội dung

5.

"quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ , những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia , dân tộc trên thế giới" là bản chất của quá trình nào?

a)

quốc tế hóa

b)

khu vực hóa

c)

toàn cầu hóa

d)

quốc hữu hóa

6.

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ xx là hệ quả của

a)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

b)

sự sáp nhập các công ty thành những tập đoàn lớn

c)

sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia

d)

cách mạng khoa học-công nghệ

7.

nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa?

a)

phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội

b)

kém an toàn về kinh tế ,tài chính,chính trị

c)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất

8.

ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa

a)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,quân sự quốc tế và khu vực

b)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

c)

sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

d)

sự phát triển và tác động to lớn của công ty xuyên quốc gia

9.

"đến năm 2000, nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ".Trích sách giáo khoa lịch sử 12 NXB giáo dục Việt Nam H.2015. Tr215.Nội dung trên chính là chứng minh cho biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

sự ra đời của cac tổ chức liên kết kinh tế - tài chính quốc tế và khu vực

c)

sự phát triển và tác động to lớn của công ty xuyên quốc gia

d)

sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

10.

tham dự hội nghị Iantan (2-1945) gồm nguyên thủ những quốc gia nào sau đây?

a)

Anh,Pháp,Đức

b)

Mĩ,Anh,Pháp

c)

Liên Xô,Mĩ,Anh

d)

LIên Xô,Anh,Pháp

11.

theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Đức

b)

Mông Cổ

c)

Trung Quốc

d)

Triều Tiên

12.

trật tự hai cực Ianta có điểm gì đó không tương đồng so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhton trước đó?

a)

là kết quả của những cuộcc chiến tranh đẫm máu trong lịch sử nhân loại

b)

có các tổ chức quốc tê được thành lập để giám sát và duy trì

c)

các cường quốc thắng trận thiết lập trật tự mới để phục vụ lợi ích cao nhất của họ

d)

là sự đối lập giữa hai hệ tư tưởng Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa

13.

cơ quan hành chính - tổ chức của liên hợp quốc là

a)

đại hội đồng

b)

ban thư kí

c)

hội đồng bảo an

d)

hội đồng quản

14.

mọi quyết định của hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là

a)

LIên Xô, Mĩ ,Anh,Pháp, Đức

b)

Liên Xô, Trung Quốc,Mĩ ,Anh,Nhật

c)

LIên Xô, Trung Quốc,Mĩ,Italia,Anh

d)

Liên Xô,Trung Quốc,Mĩ,Anh,Pháp

15.

nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc?

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tê bằng biện pháp hòa bình

b)

thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải pháp quân đội phát xít

c)

quy định việc giải pháp quân đội Nhật ở Đông Dương

d)

các nước cùng nhau xây dựng trật tự thế giới

16.

từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70(tki XX),Liên Xô là nước đi đầu trong những lĩnh vực công nghiệp nào sau đây?

a)

vũ trụ và điện hạt nhân

b)

sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến

c)

lọc hóa dầu và công nghiệp nhẹ

d)

sản xuất dầu và khai thác mỏ

17.

sau khi Liên Xô sụp đổ (1991), quốc gia nào sau đây được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc?

a)

et-to-nia

b)

ca-dắc-xtan

c)

Liên Bang Nga

d)

Môn Đô Van

18.

nửa sau thế kỉ XX, Những quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á trở thành "con rồng" kinh tế Châu Á?

a)

Hàn Quốc,Nhật Bản,HồngKong

b)

Trung Quốc,HồngKoong,ĐàiLoan

c)

Hàn Quốc, Hồng Công,Đài Loan

d)

Triều Tiên, Đài Loan, Hàn Quốc

19.

Nội dung nào dưới đây Không nằm trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại

b)

tiến hành cải cách và mở cửa

c)

kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản

d)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

20.

trước những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh, theo anh(chị) chiến lược hàng đầu mà Việt Nam cần thực hiện trong thời gian tới là gì?

a)

tập trung ổn định tình hình chính trị

b)

tập trung phát triển kinh tế

c)

giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao

21.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính đảng nào sau đây lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập nhân dân Ấn Độ ?

a)

Đảng quốc đại

b)

Đảng cộng sản

c)

Đảng dân tộc

d)

Đảng xã hội

22.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu phi giành thắng lợi sớm nhất ở khu vực nào sau đây ?

a)

Tây Phi

b)

Bắc Phi

c)

Nam Phi

d)

Đông Phi

23.

trong nửa thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đi đầu cuộc " cách mạng xanh" trong nông nghiệp?

a)

b)

Liên Xô

c)

Ấn độ

d)

Trung quốc

24.

nội dung nào sau đây là chính sách đối ngoại của các nước Tây âu trong những năm 1945-1950?

a)

liên minh chặt chẻ với Mĩ,tìm cách trở lại thuộc địa cũ

b)

thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa

d)

trở thành đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề

25.

cuối thập kỉ 90 ( thế kỉ XX), tổ chức nào sau đây là liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh?

a)

đại hội dân tộc Phi

b)

liên hợp quốc

c)

liên minh vì sự tiến bộ

d)

liên minh Châu Âu

26.

chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1950 là

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

tham gia kế hoạch Macsan

c)

mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

d)

khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á

27.

sự kiện nào sau đây đánh dấu khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Sự ra đời của "kế hoạch Mác San" ( 6-1947)

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nanm(1954)

c)

thông điệp của Tổng thống Truman(12-3-1947)

d)

chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên bùng nổ (6-1950)

28.

tổ chức nào sau đây là liên minh quân sự của Mĩ và các nước Tây Âu được thành lập năm 1949?

a)

tôt chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

b)

tổ chức Hiệp ước Vacsavan

c)

hội đồng tương trợ kinh tế

d)

kế hoạch mác san

29.

nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc CM khoa học - Kĩ thuật hiện đại(nửa sau thế kỉ XX)?

a)

các nhà khoa học tập trung đông tại Mĩ

b)

sự hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu

c)

tác động của xu thế toàn cầu hóa

d)

đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất

30.

quyết định nào sau đây của hội nghị Ianta (2-1945) đã góp phần thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc ?

a)

thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩ phát xít Đức, Nhật

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng

d)

khôi phục lại nền kinh tế thế giới sau khi chiến tranh kết thúc

31.

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

đại hội đồng

b)

tòa án quốc tế

c)

ban thư kí

d)

hội đồng bảo an

32.

hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á(2-1976) đánh dấu sự khởi sắc ủa tổ chức ASEAN vì lí do nào sau đây

a)

đồng ý kết nạp tất cả các quốc gia Đông Nam Á là thành viên

b)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

c)

đánh dấu qua hệ giữa ASEAN với đông dương được thiết lậpn

d)

chính thức ngăn chặn được sự ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực

33.

năm 1960 được lịch sử ghi nhận là" Năm châu phi" vì lí do nào sau đây?

a)

có 17 quốc gia được trao trả độc lập

b)

phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh

c)

nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ bị lật đổ

d)

chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

34.

nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện "kế hoạch MAcSAn" (6-1947)?

a)

khống chế,chi phối các nước tư bản đồng minh

b)

đối phó với Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)

c)

đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản

d)

biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ

35.

sau khi Liên Xô sụp đổ ( 1991), Mĩ dựa vào lợi thế nào sau đây để thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

là quốc gia duy nhất có vũ khí nguyên tử

b)

đứng đầu thế giới về sở hữu vàng và ngoại tệ

c)

sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học- kĩ thuật

d)

chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh

36.

nhân tố khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ "Kế hoạch macsan"

b)

được đền bù chiến phí từ các nước bại trận

c)

áp dụng thành tựu cuộc cách mạng công nghệ vào sản xuất

d)

bán vũ khí cho các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

37.

sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc , quan hệ Liên Xô -Mĩ chuyển sang thế đối đầu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Liên Xô có nhiều hành động chống phá Mĩ và đồng minh

b)

hệ thống tư bản chủ nghĩa đứng trước nguy cơ bị tấn công

c)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển giữa hai cường quốc

d)

sự tương đồng về mục tiêu và chiến lược phát triển giữa hai cường quốc

38.

nội dung nào sau đây là một trong những tác động của việc chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

mở ra nhiều hướng giải quyết hòa bình các tranh chấp , xung đột

b)

mở ra thời kì nền hòa bình thế giới hoàn toàn được củng cố

c)

chấm dứt mọi mâu thuẫn , xung đột giữa các quốc gia

d)

trực tiếp làm sụp đổ trật tự hai cực, hình thành trật tự mới

39.

nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh là

a)

sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

b)

cuộc chạy đua vũ trang tốn kém đã làm suy giảm thế lực của Mĩ và Liên Xô

c)

sự lớn mạnh của Trung Quốc , Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ

40.

biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

b)

các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

c)

trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

d)

sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới

41.

điểm chung của hiệp ước Bali (1976) và định ước Henxinki( 1975) là gì?

a)

khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia

b)

hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa

c)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

d)

tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học-Kĩ thuật

42.

điểm cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật hiện đại từ giữa những năm 70 đến nay là gì?

a)

cách mạng công nghiệp

b)

cách mạng công nghệ

c)

cách mạng phần mềm

d)

cách mạng kĩ thuật

43.

sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

b)

hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới

c)

ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

44.

ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX , Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?

a)

ngăn đe thực tế

b)

cam kết và mở rộng

c)

phản ứng linh hoạt

d)

trả đủa ồ ạt

45.

nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao

b)

triển khai chiến lược toàn cầu

c)

tài nguyên thiên nhiên phong phú

d)

thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí

46.

tại sao những năm 70 của thế kỉ XX tốc độ tăng trưởng của kinh tế Mĩ lại suy giảm?

a)

do viện trợ cho Tây Âu

b)

do tham vọng bá chủ thế giới

c)

do phong trào đấu tranh trong lòng nước Mĩ

d)

do tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973

47.

nguyên nhân chủ yếu dẫn đưa mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939-1945) là

a)

lợi nhuận thu được từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

b)

vai trò quản lí , điều tiết của nhà nước

c)

vai trò của các tập đoàn tư bản độc quyền

d)

đi đầu trong việc áp dụng khoa học-kĩ thuật vào sản xuất

48.

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

đầu từ tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược

b)

sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

c)

so sự thu hẹp diện tích thuộc địa

d)

do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa

49.

năm 1974, Mĩ đề ra và thực hiện "kế hoạch macsan" nhằm mục đích chính trị gì?

a)

tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô

b)

tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa

c)

tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu

d)

củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở Châu Âu

50.

nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC)

b)

tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc địa thế giới thứ ba

c)

áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất

d)

chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP)

51.

cơ sở nào đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

a)

chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây Châu Âu , cùng thể chế chính trị

b)

tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển,khoa học-kĩ thuật

c)

tương đồng ngôn ngữ,đều nằm ở phía Tây Châu Âu, cùng thể chính trị

d)

chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học - kĩ thuật

52.

đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?

a)

mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Châu Á,Phi,Mĩ Latinh,Đông Âu và SNG

b)

tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản

c)

cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ,mở rộng quan hệ với các nước khi vực Mĩ Latinh

d)

mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu

53.

sự trỗi dậy của Liên Minh Châu Âu (EU) có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta

b)

thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế

c)

thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực

d)

củng cố nên hòa bình an ninh thế giới

54.

cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-2975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản

b)

buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng

c)

thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản

d)

mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định

55.

nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là?

a)

mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên vi phạm toàn cầu

b)

tăng cường hợp tác với các nước Châu Âu

c)

tăng cường hợp tác với các nước Châu Á

d)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

56.

nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản

b)

Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc

c)

ban hành hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

d)

nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển

57.

từ năm 1960 đến năm 1973 , nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?

a)

phát triển nhanh

b)

phát triển "thần kì"

c)

phát triển không ổn định

d)

khủng hoảng

58.

từ sự phát triển thần kì của Nhật Bản ,Việt Nam nên ưu tiên đầu tư vào nhân tố trước tiên nào để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước?

a)

Khoa Học kĩ thuật

b)

An ninh quốc phòng

c)

Giáo dục

d)

Tài chính

59.

khu vực Đông Bắc Á bao gồm các quốc gia nào ?

a)

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên

b)

Trung Quốc, Đài Loan , Hàn Quốc ,Triều Tiên

c)

Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Triều Tiên , Đài Loan

d)

Trung Quốc, vùng Viễn Đông Liên Bang Nga

60.

ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lưu Thiếu Kì

b)

Đặng Tiểu Bình

c)

Chu Tân Lai

d)

Giang Trạch Dân

61.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành "Lục địa bùng cháy" vì lí do nào sau đây?

a)

phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh

b)

phong trào đấu tranh chính trị diễn ra mạnh mẽ

c)

chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa Xã Hội

d)

chế độ tài thân Mĩ Batixta ở Cuba bị lật đổ