Font size
Worksheetsôn tập nửa cuối kì 2 lớp 11
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt gọi là
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Chiếu tia sáng xiên góc từ môi trường nước ra ngoài không khí thì
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
góc khúc xạ nhỏ hớn góc tới
góc khúc xạ bằng góc tới
góc khúc xạ bằng không
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Chiếu một tia sáng từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chiết suất tỉ đổi của môi trường 2 đối với môi trường 1 là
sin rsin i
cos rcos i
sin isin r
tan itan r
Chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường không thể nhận giá trị nào sau đây
- 1
1
0,5
2
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không thể nhận giá trị nào sau đây
1,5
1
0,5
2
Gọi c là tốc độ truyền ánh sáng trong chân không. Tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường có chiết suất n là
c/n
n/c
c.n
c2n
Biết chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2 lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trưởng 1 là
n1n2
n2n1
n1n2
n1+n2
Hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
phản xạ toàn phần
khúc xạ ánh sáng
truyền thẳng ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ
toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.
một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.
toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh
từ benzen vào thủy tinh
từ chân không vào thủy tinh
Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 (n1>n2) thì góc giới hạn của phản xạ toàn phần là
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
tan igh=n1n2
tan igh=n2n1
Biết góc giới hạn của phản xạ toàn phần là igh . Để xảy ra phản xạ toàn phần thì góc tới i của tia sáng
lớn hơn igh
nhỏ hớn igh
băng một nửa igh
bằng một phần tư igh
Sợi quang học là ứng dụng của hiện tượng
phản xạ toàn phần
khúc xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
truyền thẳng ánh sáng
Truyền tín hiệu trong sợi quang không có đặc điểm nào sau đây?
Dung lượng tín hiệu lớn
Không bị nhiểu bởi tín hiệu khác
Nhỏ, nhẹ, dễ uận
Dễ gây cháy nổ
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của sợi quang
Lõi được làm bằng thủy tinh trong suất có chiết suất lớn
Lõi được làm bằng thủy tinh trong suất có chiết suất nhỏ
Vỏ được làm bằng thủy tinh có chiết suất lớn hơn chiết suất lõi
Vỏi được làm bằng thủy tính mầu có chiết suất bằng chiết suất lõi
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viền màu
Lăng kính phản xạ toàn phần được dùng trong dụng cụ nào?
Kính cận, kính máy ảnh, kính hiển vi.
Kính thiên văn, kính lão, kính lúp.
Ống nhòm, kính tiềm vọng, máy ảnh.
Kính thiên văn, kính cận, kính hiển vi.
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính sẽ:
song song với tia tới.
hợp với tia tới một góc 90
bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
hợp với tia tới một góc đúng bằng góc chiết quang
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình
tròn
elip
tam giác
chữ nhật
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Tất cả các đáp án đều đúng
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Mắt điều tiết nhiều nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi.
Gương cầu lõm.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kỳ.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo lớn hơn vật.
Ảnh thật nhỏ hơn vật.
Ảnh thật lớn hơn vật.
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng điều chỉnh cường độ ánh sáng đi vào mắt?
Màng mống mắt.
Con ngươi.
Giác mạc.
Võng mạc.
(TH) Đối với mắt, yếu tố nào sau đây không thay đổi?
tiêu cự của thủy tinh thể.
khoảng cách từ võng mạc tới thủy tinh thể.
khoảng cách từ vật đến ảnh.
khoảng cách từ vật đến thủy tinh thể.
(NB) Năng suất phân li là
khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn.
góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm trên vật,
khoảng cách từ vật đến mắt.
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Khoảng cực cận của mắt lão
A. bằng khoảng cực cận của mắt cận.
B. nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt cận.
C. lớn hơn khoảng cực cận của mắt tốt.
D. nhỏ hơn khoảng cực cận của mắt tốt.
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.
Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.
thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.
Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
mắc tật cận thị
không mắc tật gì.
mắc tật mắt lão.
vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.
Một người mắt bị viễn thị. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.
thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.
Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật trước mắt cách mắt 60cm trở ra. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
không mắt tật gì.
mắc tật cận thị.
mắt lão.
vừa cận thị, vừa mắt lão.
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là
f = OCc
f = -OCc
f = -OCv
f = OCv
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính nào không phải là thấu kính phân kì?
Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính là chùm sáng
hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
phân kì.
hội tụ tại tiêu cự của thấu kính.
chùm sáng song song với trục chính.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính phân kì. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu
tia tới đi qua quang tâm.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
A. hai mặt cầu lồi.
B. hai mặt phẳng.
C. hai mặt cầu lõm.
D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
A. lớn hơn 2f.
B. bằng 2f.
C. từ f đến 2f.
D. từ 0 đến f.
ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Trường hợp nào thấu kính hội tụ tạo ảnh thật lớn hơn vật
0<d<f
d=f
d>f
f<d<2f
Vật thật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng 2f thì ảnh của nó là
ảnh thật lớn hơn vật.
ảnh thật bằng vật.
ảnh ảo lớn hơn vật.
ảnh thật nhỏ hơn vật
Câu 10: Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính thì tia ló
A. Truyền thẳng theo phương của tia tới
B. Đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm
C. Song song với trục chính
D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
