Font size
Worksheetsđề cương lý học kì 1 lớp 12
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 46mins
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân từ là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân từ chuyển động không ngừng
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân từ
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị thường
có cấu trúc tinh thể
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Trong các tỉnh chất sau, những tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Có lực tương tác phân từ lớn
Chuyển động hỗn loạn không ngừng
Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?
Nước bốc hơi trên xe
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kinh xe
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kinh xe
Không có hiện tượng gì
Các tính chất sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn:
Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được
Lực tương tác phân tử mạnh
Có hình dạng và thể tích xác định
Các phân tử không chuyển động hỗn loạn
So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:
Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không
Giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định
Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình
Giống nhau ở điểm cả hai đều có cùng tính chất vật lí
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt
độ biến thiên nhiệt độ
khối lượng của chất
nhiệt dung riêng của chất
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/Kg
Kg/J
J/Kg.K
Kg/J.k
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tỉnh nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q=m(t- t0 )
Q=mC( t0 -t)
Q=mC
Q=mC(t- t0
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
ΔU = A + Q
Q > 0 A < 0
ΔU =Q
Q>0
ΔU =Q+A
Q<0 A>0
ΔU =Q+A
Q>0 A>0
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:
Chọn những ý kiến đúng trong những ý kiến sau
Nhiệt được truyền vào vật rắn để làm tăng nhiệt độ của nó
Động năng trung bình của các phân tử trong vật rắn giảm đi
Nội i năng của vật rắn không thay đổi
Tại nhiệt độ nóng chảy, nội năng của vật rắn tăng
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử
khác
Trong thang nhiệt độ Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?
0 K
373 K
173 K
100 K
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau:
Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:
Kelvin (K)
Celsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Cả 3 đơn vị trên
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn
Trong quá trình nước đá đang tan:
chọn những ý kiến đúng trong các ý kiến sau
Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó
Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi
Nội năng của nước không thay đổi
Tại nhiệt độ tan nội năng không thay đổi
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/độ)
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg
nhôm thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
Không khẳng định được
Vật (chất) nào dưới đây không có nhiệt độ nóng chảy xác định?
Miếng nhựa thông
Hạt đường
Viên kim cương
Khối thạch anh
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s
J/Kg.độ
J/Kg
Kg/J
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chày hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng 2 của chất đó được tính theo công thức
λ=Q.m
λ=Q−m
λ=Q+m
λ=mQ
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chày hoàn toàn
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
oát kế
nhiệt lượng kế
đồng hồ bấm giây
thước mét
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật, m là khối lượng của vật (kg). Tỉ số mQ gọi là
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật
trọng lượng riêng của vật
khối lượng riêng của vật
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy
Thả cục nước đá vào cốc nước
Đốt ngọn đèn dầu
Đun nóng một nồi nước
Cho cốc nước vào tủ lạnh
Nhiệt hoa hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác
định
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ thay đổi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng
Kg/J
J.Kg
J/Kg
J
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Có gió, quần áo căng ra
Không có gió, quần áo căng ra
Quần áo không căng ra, không có gió
Quần áo không căng ra, có gió
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau
chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình
lực tác dụng lên thành bình
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
khi áp suất tác dụng lên một lượng khi tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể
chất khí có tính dễ nén
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân từ trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau
khoảng cách giữa các phân từ rất nhỏ so với kích thước của các phân từ
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn
số lượng phân tử tăng
phân tử khi chuyển động nhanh hơn
khoảng cách giữa các phân tử tăng
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất
Chọn những khẳng định đúng khi nói về tính chất của chất khí?
Bành trưởng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể
Chất khí có tính dễ nén
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và lớn hơn so với chất lỏng
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nắng lên, nở ra làm căng bóng
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đầy pittong chuyển động
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín
Cả 3 quá trình trên đều không phải là đằng quá trình
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích
tỉ lệ thuận với thể tích
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích
Biểu thức sau p1V1=p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
đăng áp và đẳng nhiệt
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng nhiệt
đẳng tích
đẳng áp
đoạn nhiệt
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong mọi quả trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đổi
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quả trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
TV = hằng số
V∼T1
V∼T
T1V1=T2V2
Trong quá trình nung nóng đẳng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phân từ khí
tăng lên
giảm đi
không đổi
giảm đến cực tiểu rồi tăng lên
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
Trên đồ thì V-T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí khí xác định. Thông tin nào sau đây đúng?
p1>p2
p1<p2
p1=p2
p1≥p2
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khi nhất định khi thể tích không đổi gọi là
quá trình đẳng tích
quá trình đẳng nhiệt
quá trình đẳng áp
quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nhúng quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ
Thổi không khí vào một quả bóng bay
Đun nóng khí trong một xi lanh có pittông kín
Đun nóng khí trong một xi lanh hở
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì
áp suất khí không đổi
số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi
số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào phù hợp với quá trình đẳng tích?
tp = hằng số
p2p1=T1T2
p.V= hằng số
p∼T
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất
nhiệt độ và thể tích
thể tích và áp suất
nhiệt độ, thể tích và áp suất
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
TPV = hằng số
VPT = hằng số
PVT = hằng số
T1P1V2=T2P2V1
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khi lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1 , khối lượng riêng của một chất khí là ρ1 .Biểu thức tính khối lượng riêng ρ2 của chất khí đó ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 là
ρ2=p1T1p2T2ρ1
ρ2=p2T2p1T1ρ1
ρ2=p1T2p2T1ρ1
ρ2=p2T1p1T2ρ1
