NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKII - VL10 - 2023
Total questions: 60
Worksheet time: 42mins
Dạng năng lượng nào tỏa ra từ bếp lửa, que diêm đang cháy,…?
Cơ năng.
Động năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Lực không đổi tác dụng F lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α. Biểu thức tính công của lực là
A=F.S.cosα
A=SF.cosα
A=F.S.sinα
A=F.S+cosα
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?
N/m.
Jun (J).
kg/m2.s2.
kg.m2/s3.
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
lực kéo.
lực ma sát.
phản lực.
trọng lực.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trên một đơn vị chiều dài.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
tổng của công và thời gian thực hiện công.
Oát (W) là đơn vị của
công suất.
động lượng.
động năng.
hiệu suất.
Một người đàn ông kéo một khối gỗ với độ lớn lực là 100 N đi một đoạn đường 30 m trong thời gian 15 s. Biết lực kéo hợp với phương dịch chuyển một góc 60o. Công suất trung bình của người này khi kéo khối gỗ là
100 W.
300 W.
900 W.
150 W.
Đại lượng vật lí nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véc-tơ vận tốc của vật?
Gia tốc.
Xung lượng của lực.
Động năng.
Động lượng.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Một thùng hàng có khối lượng 15 kg và ở độ cao 9 mét đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất và lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi đó thế năng của vật bằng
1530 J.
1305 J.
1035 J.
1350 J.
Cầu thủ bóng đá người Anh, David Beckham thực hiện cú sút kỉ lục vào quả bóng khối lượng 450 g, quả bóng đạt tốc độ là 156 km/h. Động năng lúc này của quả bóng bằng
845 J.
709,6 J.
422,5 J.
547,6 J.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất thì
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Chọn phát biểu sai. Khi một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên thì
ở độ cao cực đại, thế năng có giá trị cực đại và bằng cơ năng.
ở độ cao cực đại, động năng có giá trị cực tiểu bằng 0.
khi động năng bằng thế năng thì vật cách mặt đất một khoảng là h=2.gv02 .
động năng của vật giảm, thế năng tăng.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 80 cm. Kéo dây lệch so với phương thẳng đứng một góc 300 rồi thả nhẹ và lấy g = 9,8 m/s2. Biết rằng dây treo nhẹ, mảnh, không dãn và bỏ qua mọi lực cản, ma sát. Tốc độ lớn nhất của vật đạt được trong quá trình chuyển động là
1,45 m/s.
1,02 m/s.
2,80 m/s.
3,64 m/s.
Một vật đang chuyển động với vận tốc ban đầu v0 = 8 m/s thì lên dốc cao 0,8 m rồi tiếp tục chạy trên mặt phẳng ngang thì dừng. Lấy g = 10 m/s2. Tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi thành nhiệt năng do ma sát bằng
75%.
97%.
25%.
3%.
Một động cơ của ô tô có công suất 45 kW và hiệu suất của động cơ là 25%. Giả sử 1 kg xăng đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra nhiệt lượng bằng 46.106 J và biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3. Nếu ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì nó có thể đi được đoạn đường dài bao nhiêu khi tiêu thụ hết 60 lít xăng?
230 km.
161 km.
644 km.
258 km.
Một em bé nặng 20 kg chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh cầu trượt dài 4 m, nghiêng góc 400 so với phương nằm ngang như hình bên. Khi đến chân cầu trượt, tốc độ của em bé này là 3,2 m/s. Lấy gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Hiệu suất của quá trình chuyển thế năng thành động năng của em bé gần nhất với giá trị nào sau đây?
20%.
80%.
45%
54%
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Đơn vị của động lượng là N/s.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Động lượng có đơn vị đo là
N.s.
kg/m.s.
N.m.
N/s.
Khi khối lượng của một vật không đổi nhưng tốc độ của vật tăng gấp đôi thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Chọn câu phát biểu sai.
Động lượng là một đại lượng véc-tơ.
Độ lớn động lượng được tính bằng tích khối lượng và độ lớn vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
Một chiếc xe A có khối lượng 1000 kg đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72 km/h và một chiếc xe B có khối lượng 2000 kg đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 36 km/h. Phát biểu nào sau đây sai?
Độ lớn động lượng của xe A là 20000 kg.m/s.
Động năng của xe A bằng động năng của xe B.
Động năng của xe B là 100 kJ.
Độ lớn động lượng của xe B bằng với độ lớn động lượng của xe A.
Một vật nhỏ có khối lượng 1,5 kg trượt nhanh dần đều xuống một đường dốc thẳng, nhẵn. Tại một thời điểm xác định, vật có tốc độ 3 m/s sau đó 4 giây vật có tốc độ 7 m/s. Tiếp ngay sau đó 3 giây vật có độ lớn động lượng là
15 kg.m/s.
7 kg.m/s.
12 kg.m/s.
21 kg.m/s.
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động với vận tốc 40 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng
80 N.s.
8 N.s.
20 N.s.
45 N.s.
Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 giây. Sau khi xuyên qua cảnh của vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
3000 N.
900 N.
9000 N.
30000 N.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Vật A có khối lượng m đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v thì va chạm vào vật B có khối lượng 3m đang đứng yên. Sau va chạm, vật A và vật B dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Bỏ qua mọi ma sát. Độ lớn vận tốc của hệ vật A và vật B sau va chạm là
3v
4v
43v
34v
Trong các chuyển động tròn đều thì
chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì tốc độ góc nhỏ hơn.
chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn thì có tốc độ lớn hơn.
chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì quay nhỏ hơn.
chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi vừa khởi hành.
Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Chuyển động quay của cánh quạt khi đang quay ổn định.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Tốc độ góc của kim giây là
30π rad/s.
60π rad/s.
60π rad/s.
30π rad/s.
Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ góc , tốc độ v và bán r trong chuyển động tròn đều?
ω=rv2
ω2=rv
v=ωr
ω=vr
Một máy giặt quần áo có bán kính lồng giặt là 25 cm, khi lồng giặt quay nhanh nhất có thể đạt tốc độ 1200 vòng/phút. Xét một cái khăn dính trên thành của lồng máy giặt. Lấy π = 3,14. Tốc độ của chiếc khăn khi máy giặt hoạt động với tốc độ nhanh nhất là
31,4 m/s.
18,84 m/s.
7,85 m/s.
9,42 m/s.
Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ. Tốc độ góc của Trái Đất quay quanh trục của nó là
7,27.10-4 rad/s.
7,27.10-5 rad/s.
6,2.10-6 rad/s.
5,42.10-5 rad/s.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc w, tốc độ v, chu kì T và tần số f. Biểu thức nào sau đây không đúng?
f=r2πv
T=v2πr
ω=rv
ω=T2π
Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?
Véc-tơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc a=Rv2 , với v là tốc độ, R là bán kính quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.
Véc-tơ gia tốc luôn vuông góc với véc-tơ vận tốc ở mọi thời điểm.
Trong chuyển động tròn đều
véc-tơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng
gia tốc hướng tâm hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ.
phương, chiều, độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ góc.
Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính 10 cm với độ lớn gia tốc hướng tâm là 4 cm/s2. Chu kì chuyển động của vật đó là
8 (s).
6 (s).
12 (s).
10 (s).
Một vật có khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r với tốc độ góc là w. Lực hướng tâm Fht tác dụng vào vật là
Fht=mω2r
Fht=ωmr
Fht=rω2
Fht=mω2
Một vật chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc là w. Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm aht của vật với tốc độ góc w và bán kính r là
aht=ωr
ω=raht
ω=raht
aht=ωr2
Một vật đang chuyển động theo đường tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với lúc trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm sẽ
giảm 8 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
không thay đổi.
Một vật nhỏ được buộc vào đầu một sợi dây có chiều dài 75 cm. Nếu quay đều và chậm, sợi dây quét thành một mặt nón như hình bên. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Tần số quay để dây lệch góc α = 600 so với phương thẳng đứng là
0,82 Hz.
1,2 Hz.
2,8 Hz.
1,5 Hz.
Trong những vật sau đây: một viên đất sét, dây cung, một cây bút chì vỏ gỗ, một li thủy tinh. Có bao nhiêu vật không có tính chất đàn hồi?
1.
2.
3.
4.
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng dẻo.
một vật biến dạng đàn hồi.
một vật bị biến dạng.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn.
Lực đàn hồi có chiều cùng chiều với lực gây biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến dạng của lò xo là
mgk
kmg
gmk
mkg
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 40 cm được treo thẳng đứng. Khi treo vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 4 kg thì khi ở vị trí cân bằng, lò xo có chiều dài 50 cm. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Độ cứng của lò xo là
392 N/m.
293 N/m.
329 N/m.
239 N/m.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 23 cm. Khi lò xo có chiều dài 26 cm thì lực dàn hồi của nó bằng 7 N. Khi độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng 14 N thì chiều dài của nó bằng
24,5 cm.
35,0 cm.
49,0 cm.
29,0 cm.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 36 cm và độ cứng 100 N/m. Một đầu lò xo được giữ cố định ở điểm A, đầu kia gắn vào quả cầu khối lượng 10 g có thể trượt không ma sát trên thanh nằm ngang. Thanh quay đều quanh trục ∆ thẳng đứng với tốc độ 360 vòng/phút như hình bên. Độ dãn của lò xo gần nhất với giá trị nào sau đây?
5 cm.
6 cm.
8 cm.
7 cm.
Khối lượng riêng của một chất là
khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
một đại lượng để chỉ lượng chất chứa trong vật.
đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
đại lượng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất ấy.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của áp suất?
Pa (Paxcan).
N/m2 (Niu-tơn trên mét vuông).
N.m2 (Niu-tơn mét vuông).
mmHg (mi-li-mét thuỷ ngân).
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván có diện tích S1, người thứ hai đứng trên ván diện tích S2. Gọi p1, p2 lần lượt là áp suất của người thứ nhất và người thứ hai tác dụng lên mặt đất. Nếu m2 = 1,2 m1 và S1 = 1,2S2 thì so sánh nào dưới đây là đúng?
p1 = p2.
p1 = 1,2p2.
p2 = 1,44p1.
p2 = 1,2p1.
Tại sao khi ta lặn luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng?
Vì lặn sâu tốn nhiều sức.
Vì lặn càng sâu áp suất của nước tác dụng lên người càng lớn.
Vì lặn càng sâu áp suất của nước tác dụng lên người càng nhỏ.
Vì lặn càng sâu lực đẩy archimedes của nước tác dụng lên người càng lớn.
Bỏ đinh sắt vào một cái ly rỗng. Biết trọng lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3, của thủy ngân là 13500 kg/m3. Nếu rót thủy ngân vào ly thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Đinh sắt chìm dưới đáy ly.
Đinh sắt nổi lên.
Lúc đầu nổi lên sau lại chìm xuống.
Đinh sắt lơ lửng trong thủy ngân.
Một vật có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 20 x 10 x 5 cm đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết khối lượng riêng của chất làm vật ρ = 1840 kg/m3. Áp suất lớn nhất và áp suất nhỏ nhất khi vật đó tác dụng lên mặt bàn lần lượt là:
1840 Pa và 368 Pa.
1840 Pa và 920 Pa.
3680 Pa và 1840 Pa.
3680 Pa và 920 Pa.
Cho một vật có khối lượng m. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi vật chuyển động ở độ cao 3 mét so với mặt đất, vật có động năng bằng 1,5 lần thế năng. Độ lớn vận tốc của vật ở độ cao này là
9,49 m/s.
2,5 m/s.
3,0 m/s.
3,5 m/s.
Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 5 cm, kim phút dài 6 cm đang chạy đúng. Xem đầu mút các kim chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa gia tốc hướng tâm của đầu kim phút với đầu kim giờ gần giá trị nào nhất sau đây?
173.
181.
691.
120.
Một ngôi nhà gỗ có 8 cột đặt trên những viên đá hình vuông cạnh 40 cm. Nền đất ở đây chỉ chịu được tối đa áp suất 2.105 Pa. Để an toàn, người ta thiết kế sao cho áp suất ngôi nhà tác dụng lên nền đất chỉ bằng 50% áp suất trên. Lấy g = 10 m/s2. Ngôi nhà chỉ có thể có khối lượng tối đa là
2,18 tấn.
2,81 tấn.
18,2 tấn.
12,8 tấn.
Một thùng hàng có khối lượng 8 kg được thả trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng cao 1,25 mét so với mặt đất. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Do có ma sát nên độ lớn vận tốc của thùng hàng ở chân dốc chỉ bằng 70% độ lớn vận tốc của thùng hàng đến chân dốc khi không có ma sát. Độ lớn công của lực ma sát tác dụng lên thùng hàng khi nó trượt từ đỉnh dốc xuống chân dốc là
30 J.
51 J.
49 J.
70 J.
