wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý 11 Chương 1

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?

a)

B và C âm, D dương.

b)

B âm, C và D dương.

c)

B và D âm, C dương.

d)

B và D dương, C âm.

2.

Theo thuyết electron thì

a)

Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện tích dương.

b)

Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm.

c)

Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron

d)

Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

3.

Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào sau đây đúng.

a)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần gần B của A nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

b)

A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần gần B của A nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút.

c)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần gần B của A nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

d)

A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần gần B của A nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút.

4.

Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

a)

Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho A tiếp xúc với C và tách ra

b)

Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho C tiếp xúc B

c)

Cho A, B, C tiếp xúc nhau cùng một lúc, rồi tách ra

d)

nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt gần A, sau đó cắt dây nối

5.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ

a)

Tăng lên 2 lần

b)

Giảm đi 2 lần

c)

Tăng lên 4 lần

d)

Giảm đi 4 lần

6.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, –264.10–7C, –5,9 μC, +3,6.10–5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?

a)

+1,5 μC

b)

+2,5 μC

c)

–1,5 μC

d)

–2,5 μC

7.

Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10–9 cm

a)

F = 9,0.10–7 N

b)

F = 6,6.10–7 N

c)

F = 5,76.10–7 N

d)

F = 8,5.10–8 N

8.

Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 45 (N)

b)

lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

c)

lực hút với độ lớn F = 90 (N).

d)

lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

9.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

a)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

b)

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

c)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

d)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

10.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

0,6 cm

b)

0,6 m

c)

6,0 m

d)

6,0 cm

11.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

b)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

c)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

d)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do

b)

Trong điện môi (có thể coi là môi trường cách điện) có rất ít điện tích tự do

c)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa điện.

d)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.

13.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Đưa vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc, nó bị hút về phía vật.

b)

Khi đưa vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc, nó bị hút về phía vật.

c)

Khi đưa vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc thì nó bị đẩy ra xa vật.

d)

Khi đưa vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc thì nó bị hút về phía vật.

14.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

êlectron là hạt mang điện tích âm –1,6.10–19 (C)

b)

êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10–31 (kg).

c)

Nguyên tử có thể mất đi hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển từ vật này sang vật khác

15.

Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Thay đổi các điện tích­ thì lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?

a)

đổi dấu q1 và q2

b)

tăng gấp đôi q1, giảm 2 lần q2

c)

đổi dấu q1, không thay đổi q2

d)

tăng giảm sao cho q1 + q2 không đổi

16.

Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích theo bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường

a)

Hypebol

b)

Thẳng bậc nhất

c)

Parabol

d)

tròn

17.

Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Nếu giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ

a)

Không thay đổi

b)

Tăng gấp đôi

c)

Giảm một nửa

d)

Giảm bốn lần

18.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là

a)

52 nC

b)

4,03 nC

c)

1,6 nC

d)

2,56 pC

19.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó là

a)

± 2μC

b)

± 3μC

c)

± 4μC

d)

± 5μC

20.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là

a)

ε = 1,51

b)

ε = 2,01

c)

ε = 3,41

d)

ε = 2,25

21.

Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?

a)

Hút nhau F = 23mN

b)

Hút nhau F = 13mN

c)

Đẩy nhau F = 13mN

d)

Đẩy nhau F = 23mN

22.

Hai quả cầu nhỏ điện tích 10–7 C và 4.10–7 C tác dụng nhau một lực 0,1N trong chân không. Tính khoảng cách giữa chúng.

a)

3 cm

b)

4 cm

c)

5 cm

d)

6 cm

23.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10–4N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10–4N, tìm độ lớn các điện tích đó.

a)

2,67.10–9 C; 1,6 cm

b)

4,35.10–9 C; 6,0 cm

c)

1,94.10–9 C; 1,6 cm

d)

2,67.10–9 C; 2,56 cm

24.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε = 2 lần lượt là

a)

F1 = 81 N; F2 = 45 N

b)

F1 = 54 N; F2 = 27 N

c)

F1 = 90 N; F2 = 45 N

d)

F1 = 90 N; F2 = 30 N

25.

Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực 1N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10–5 C. Tính điện tích của mỗi vật:

a)

q1 = 2,6.10–5 C; q2 = 2,4.10–5 C

b)

q1 = 1,6.10–5 C; q2 = 3,4.10–5 C

c)

q1 = 4,6.10–5 C; q2 = 0,4.10–5 C

d)

q1 = 3.10–5 C; q2 = 2.10–5 C

e)

q1 = 5,0.10–5 C; q2 = 8,8.10–10 C

26.

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.

a)

12,5 N

b)

14,4 N

c)

16,2 N

d)

18,3 N

27.

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5μC và q2 = – 3μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.

a)

4,1 N

b)

5,2 N

c)

3,6 N

d)

1,7 N

28.

Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng.

a)

q1 = +2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

b)

q1 = +2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

c)

q1 = –2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

d)

q1 = –2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

29.

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau 2,5m trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực 9mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng –3 μC. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu.

a)

q1 = –6,8 μC; q2 = +3,8 μC.

b)

q1 = +4,0 μC; q2 = –7,0 μC.

c)

q1 = +1,41 μC; q2 = –4,41 μC

d)

q1 = +2,3 μC; q2 = –5,3 μC

e)

Chưa tìm ra đáp án lúc soạn :<<

30.

Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau 20cm chúng hút nhau một lực 1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng với lực hút. Tìm độ lớn điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu.

a)

. q1 = 0,16 μC và q2 = 5,84 μC

b)

q1 = 0,24 μC và q2 = 3,26 μC

c)

q1 = 2,34 μC và q2 = 4,36 μC

d)

q1 = 0,96 μC và q2 = 5,57 μC

31.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F. Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4, đặt cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là

a)

F

b)

F2\frac{F}{2}

c)

F4\frac{F}{4}

d)

2F

32.

Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận

a)

chúng đều là điện tích dương

b)

chúng cùng độ lớn điện tích

c)

chúng trái dấu nhau

d)

chúng cùng dấu nhau

33.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là

a)

qq = 1q1+q2\frac{1}{q_1+q_2}

b)

qq = q1.q2q_1.q_2

c)

qq = q1+q22\frac{q_1+q_2}{2}

d)

qq = q1q22\frac{q_1-q_2}{2}

34.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

a)

q = 2q1

b)

q = 0

c)

q = q1

d)

q = q12\frac{q_1}{2}

35.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

a)

q = 2q1

b)

q = 0

c)

q = q1

d)

q = q12\frac{q_1}{2}

36.

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh 15cm đặt ba điện tích qA = +2 μC, qB = +8 μC, qC = –8 μC. Tìm véctơ lực tác dụng lên qA

a)

F = 6,4N, hướng theo chiều B đến C

b)

F = 8,4 N, hướng vuông góc với BC

c)

F = 5,9 N, hướng theo chiều C đến B

d)

F = 6,4 N, hướng theo chiều A đến B.

37.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy có ba điện tích điểm q­1 = +4 μC đặt tại gốc O, q2 = –3 μC đặt tại M trên trục Ox cách O đoạn OM = 5 cm, q3 = –6 μC đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = 10cm. Tính lực điện tác dụng lên q1.

a)

1,273 N

b)

0,55 N

c)

0,483 N

d)

48,3 N

38.

Ba điện tích điểm q1 = 2.10–8 C, q2 = q3 = 10–8 C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1.

a)

F = 0,3.10–3 N

b)

F = 1,3.10–3 N

c)

F = 2,3.10–3 N

d)

F = 3,3.10–3 N

39.

Một hệ cô lập gồm 2 vật trung hòa về điện ta có thể làm cho chúng nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau bằng cách

a)

Cho chúng tiếp xúc với nhau

b)

Cọ xát chúng với nhau

c)

Đặt 2 vật lại gần nhau

d)

Cả A,B,C đều đúng

40.

Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

Không thay đổi

b)

Giảm 2 lần

c)

Tăng lên 2 lần

d)

Tăng lên 4 lần

41.

Lực tương tác tĩnh điện Coulomb được áp dụng đối với trường hợp (Chọn câu đúng nhất)

a)

Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng

b)

Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng

c)

Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên

d)

Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm có thể đứng yên hoặc chuyển động

42.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích dương q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r đẩy nhau với lực có độ lớn F0. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đặt cách nhau khoảng r chúng sẽ:

a)

Hút nhau với lực có độ lớn F < F0

b)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F < F0

c)

Đẩy nhau với lực có độ lớn F > F0

d)

Hút nhau với lực có độ lớn F> F0

43.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.1059.10^{-5} N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.1059.10^{-5} N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

44.

Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là:

a)

2F/3

b)

4F/3

c)

3F/2

d)

3F/4

45.

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

a)

Đường đi từ M đến N càng dài

b)

Đường đi từ M đến N càng ngắn

c)

Hiệu điện thế UMN càng nhỏ

d)

Hiệu điện thế UMN càng lớn

46.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Điện thế tại điểm M là 32V

B. Điện thế tại điểm N là 0

C. Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V

D. Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 1. Nếu ion có điện tích + 3,2.10-19 C mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó


a)

A. là ion dương.

b)

B. là ion âm.

c)

C. trung hoà về điện.

d)

D. có điện tích không xác định được.

48.

Câu 2. Cường độ điện trường là đại lượng

a)

A. véctơ

b)

B. vô hướng, có giá trị dương.

c)

C. vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.

d)

D. vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.

49.

Câu 3. Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng là

a)

A. thế năng.

b)

B. hiệu điện thế.

c)

C. điện thế.

d)

D. công lực điện.

50.

Câu 4. Điện tích của một tụ điện


a)

A. không phụ thuộc vào điện dung của tụ.

b)

B. không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

c)

C. là một hằng số.

d)

D. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

51.

Câu 6. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

a)

A. tăng 2 lần.

b)

B. giảm 2 lần.

c)

C. không đổi.

d)

D. giảm 4 lần.

52.

Câu 7. Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC), đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).

b)

B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

c)

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).

d)

D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

53.

Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 3000V. Một điện tích q = -1µC di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là

a)

A. -3000 J

b)

B. 3000 J

c)

C. – 3 mJ

d)

D. 3 mJ

54.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

55.

Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

a)

Trái Đất.

b)

mọi vật.

c)

điện tích.

d)

vì sao.

56.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V/m2.

b)

V.m.

c)

V/m.

d)

V.m2.

57.

Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó.

b)

hướng ra xa nó.

c)

phụ thuộc độ lớn của nó.

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

58.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích thử.

b)

độ lớn điện tích đó.

c)

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

d)

hằng số điện môi của của môi trường.

59.

Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện là

a)

lực Cu lông.

b)

hằng số điện môi.

c)

điện lượng của điện tích.

d)

cường độ điện trường.

60.

Nếu khoảng cách từ điểm A đến điện tích điểm Q tăng 2 lần thì cường độ điện trường do Q sinh ra tại A

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần.

d)

giảm 4 lần.

61.

Quan hệ về hướng giữa vecto cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó là

a)

chúng luôn cùng phương cùng chiều.

b)

chúng luôn ngược hướng nhau

c)

chúng không thể cùng phương

d)

E\vec{E} cùng phương chiều với lực F\vec{F} tác dụng lên điện tích thử dương.

62.

một điện tích q = 5nC (1nC = 10-9C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm

a)

E = 4500V/m

b)

E = 2500V/m

c)

E = 9000V/m

d)

E = 5000V/m

63.

Câu 3. Đường sức điện trường là:

a)

Đường cong mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

b)

Đường cong mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

c)

Đường cong xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.

d)

Đường cong bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

64.

Phát biểu nào sau đây là sai về cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm?

a)

Có chiều hướng ra xa điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu dương.

b)

Có chiều hướng về phía điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu âm.

c)

Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn điện lượng của điện tích nguồn.

d)

Có độ lớn tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.

65.

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là

a)

q = 125μC

b)

q = 80μC

c)

q = 12,5μC

d)

q = 8μC