NEW
Font size
WorksheetsChương 1. Vật lí nhiệt. Cô Hoa
Total questions: 71
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, các chất cấu tạo từ các phân tử, điều nào sau đây là sai khi nói về các phân tử cấu tạo nên vật:
chuyển động có trật tự.
nhiệt độ càng cao chuyển động càng nhanh.
chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử có lực liên kết.
Theo mô hình động học phân tử nhiệt độ của vật cao hay thấp là do
sự chuyển động nhanh hay chậm của các phân tử cấu tạo nên vật.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
mật độ các phân tử trên một đơn vị thể tích là lớn hay nhỏ.
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là chuyển động đều.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.
số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.
kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.
Khi vật ở thể rắn, điều nào sau đây là sai:
có thể tích xác định.
Các phân tử ở gần nhau, sắp xếp có trật tự.
có hình dạng xác định.
vị trí cân bằng của các phân tử không xác định.
Chất rắn có tính chất:
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Dễ nén.
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát
Lực tương tác phân tử
Lực hạt nhân
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực tương tác phân tử.
Lực hạt nhân.
Chất lỏng có đặc điểm:
Chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu hơn chất khí.
Lực tương tác phân tử mạnh hơn chất rắn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn ở thể rắn và thể lỏng.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể chuyển động trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là
chất rắn, chất lỏng.
chất khí, chất rắn.
chỉ có chất rắn.
chất khí, chất lỏng.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là:
thể tích của vật.
nhiệt độ của vật.
nội năng của vật.
năng lượng nhiệt vật nhận được.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
áp suất và thể tích.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật bằng cách truyền nhiệt
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công
Dẫn nhiệt.
Bức xạ.
Nén khí.
Đối lưu.
Theo định luật I của nhiệt động lực học thì tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được bằng
Độ biến thiên nội năng của vật.
Nội năng của vật.
Động năng phân tử.
Thế năng phân tử.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật I của nhiệt động lực học?
ΔU=A+Q
ΔU=A
ΔU=Q
U=A+Q
Nếu nội năng của vật ∆U = A trong đó A là công và A > 0 thì
vật sinh công.
vật nhận nhiệt và sinh công.
vật nhận công.
vật nhận nhiệt và nhận công.
Nếu nội năng của vật ∆U = Q trong đó Q là nhiệt lượng và Q < 0 thì
vật tỏa nhiệt.
vật nhận nhiệt và sinh công.
vật nhận nhiệt.
vật nhận nhiệt và nhận công.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A > 0.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ∆U = A + Q trong định luật I của nhiệt động lực học
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công?
Không đổi.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công?
Không đổi.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ chỉ nhận nhiệt?
Không đổi.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ chỉ thực hiện công?
Không đổi.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ chỉ tỏa nhiệt?
Không đổi.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng không bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bật ra khỏi ống là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí trong xilanh bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khí trong xilanh:
Nội năng của chất khí tăng lên.
Chỉ có động năng của các phân tử khí tăng.
Nhiệt độ của khí không thay đổi.
Chỉ thế năng tương tác của các phân tử khí tăng lên.
Người ta ấn mạnh và nhanh pit - tông để nén khí đựng trong bình kín như hình vẽ, kết luận nào sau đây là không đúng
Nội năng của chất khí tăng lên.
Thể tích khí giảm.
Nhiệt độ của khí không thay đổi.
Đây là quá trình thực hiện công.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền từ:
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.
Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius khi ở áp suất tiêu chuẩn?
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100°C
Nhiệt độ nước tinh khiết tan chảy là 0°C .
1°C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C .
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
273K
100°C
0K
0°C
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng là bao nhiêu?
373K
100°C
0K
0°C
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành:
100 phần bằng nhau.
10 phần bằng nhau.
273 phần bằng nhau.
373 phần bằng nhau.
Trong những ngày nắng ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?
Nhiệt dung riêng của nước cao hơn cát
Nhiệt dung riêng của nước thấp hơn cát
Nhiệt nóng chảy.
Khối lượng riêng.
Mỗi độ chia trong thang nhiệt Kelvin bằng bao nhiêu độ chia trong thang nhiệt Celsius:
1 độ chia
2 độ chia
3 độ chia
100 độ chia
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 1 K thì
Nhiệt độ Celsius tăng thêm hơn 1°C
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 273°C
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 1°C
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 100°C
Liên hệ giữa nhiệt độ T theo thang Ken-vin và nhiệt độ t theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
T = t +273
T= t - 273
T= t + 100
T= t + 373
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin khi làm tròn số là
0 K và 100 K
273K và 373 K
73 K và 3 K
32K và 212 K
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0 0C
273 0C
273 K
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
Nước đông đặc thành đá
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại
tất cả các chất khí hóa rắn
Điều nào sau đây là sai khi nói về độ không tuyệt đối 0 K
Nhiệt độ thấp nhất của vật chất
Động năng chuyển động nhiệt phân tử bằng không
Nước tinh khiết nóng chảy
Thế năng các phân tử là tối thiểu
Điều nào sau đây là không đúng khi ở nhiệt độ không tuyệt đối:
nhiệt độ thấp nhất của vật chất
động năng các phân tử bằng không
thế năng các phân tử tối thiểu
nước tinh khiết bắt đầu đông đặc
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
5∘C.
100 K.
-250∘C.
0 K.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C hoặc 1 K gọi là:
nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt ngưng tụ riêng.
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
J/g độ.
J/kg độ.
kJ/kg độ.
cal/g độ.
Gọi c là nhiệt dung riêng của vật, công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp cho vật có khối lượng m để vật tăng thêm nhiệt độ ∆t là:
Q=m.c.Δt .
. Q=Δtm.c
. Q=Δtm.c2
Q=m.c.Δt2 .
Gọi Q là nhiệt lượng cung cấp cho vật có khối lượng m để nhiệt độ của vật tăng thêm ∆t, khi đó đại lượng được xác định bởi công thức m.ΔtQ là :
nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt ngưng tụ riêng.
Ở áp suất nhất định, nhiệt dung riêng của vật phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
nhiệt độ cấp cho vật.
tính chất của vật.
nhiệt lượng vật nhận được.
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ khó nóng lên và cũng khó nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước.
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước để nước tăng thêm 1°C là:
4200 kJ.
4200 J.
8400 kJ.
8400 J.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy gọi là:
nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt ngưng tụ riêng.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho m (kg) khối lượng của vật ở thể rắn nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Đại lượng được xác định bởi tỉ số mQ là:
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.
nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật.
nhiệt hóa hơi riêng của chất làm nên vật.
khối lượng riêng của vật.
Gọi λ là nhiệt nóng chảy riêng của một chất, công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp cho vật có m kg để vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy t là:
Q=λ⋅m .
Q=mλ .
Q=λ⋅m⋅t .
Q=mλ⋅t .
Ở áp suất nhất định, nhiệt nóng chảy riêng của vật phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
nhiệt độ cấp cho vật.
bản chất của vật.
nhiệt lượng vật nhận được.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/độ).
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg).
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng không khác nhau.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105(kgJ) Nhiệt lượng cần cung cấp cho m= 1 Kg nước đá chuyển hoàn toàn thành nước ở thể lỏng ở 0°C là
1360 KJ
340 KJ
680 KJ
1700 KJ
Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy ở nhiệt độ 273 K là
thiếc.
nước đá.
chì.
nhôm.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở một nhiệt độ xác định gọi là:
nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt ngưng tụ riêng.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho m (kg) một chất lỏng để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Đại lượng được xác định bởi tỉ số mQ là:
nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt ngưng tụ riêng.
Gọi L là nhiệt hóa hơi riêng của một chất, công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp cho vật có m kg để vật hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi t là:
Q=L⋅m .
Q=mL .
Q=L2⋅m .
Q=mL2 .
Khi vật đang nóng chảy thì:
nội năng không đổi
động năng tăng
động năng giảm
Nội năng tăng
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
