wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn

a)

tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

b)

trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau.

c)

phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó.

d)

tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

2.

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

a)

cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

b)

tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.

c)

chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

d)

chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).

3.

Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là

a)

hcλ\frac{hc}{\lambda}

b)

λhc\frac{\lambda}{hc}

c)

λch\frac{\lambda c}{h}

d)

λhc\frac{\lambda h}{c}

4.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

a)

nơtron.

b)

phôtôn.

c)

prôtôn.

d)

êlectron.

5.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại

a)

Các phôtôn có bước sóng thích hợp.

b)

Các prôtôn có bước sóng thích hợp.

c)

Các electron có bước sóng thích hợp.

d)

Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.

6.

Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

a)

kim loại.

b)

bán dẫn.

c)

chất điện môi.

d)

chất điện phân.

7.

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

a)

bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

b)

Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.

c)

giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

d)

giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

8.

Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn.

b)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn.

c)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ.

d)

Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn.

9.

Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào

a)

cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

b)

tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

c)

bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

d)

bản chất của tấm kim loại đó.

10.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là

a)

0,40 μm.

b)

0,20 μm.

c)

0,25 μm.

d)

0,10 μm.

11.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng

a)

0,32 μm.

b)

0,36 μm.

c)

0,41 μm.

d)

0,25 μm.

12.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

a)

Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.

b)

Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.

c)

Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.

d)

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.

13.

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?

a)

14.1014 Hz.

b)

11.1014 Hz.

c)

8.1014 Hz.

d)

5.1014 Hz.

14.

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có tần số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?

a)

9.1014 Hz.

b)

8.1014 Hz.

c)

7.1014 Hz.

d)

5.1014 Hz.

15.

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm. Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại đó là

a)

6,1775 eV.

b)

5,1425 eV.

c)

3,3415 eV.

d)

4,1575 eV.

16.

Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là

a)

0,414 μ\mu m.

b)

0,315 undefinedm.

c)

0,216 undefinedm.

d)

0,513 undefinedm.

17.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

9,61.105 m/s.

b)

9,24.105 m/s.

c)

1,29.106 m/s.

d)

2,34.106 m/s.

18.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

3,37 eV.

b)

4,73 eV.

c)

3,34 eV.

d)

4,15 eV.

19.

Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là

a)

6.1014 phôtôn.

b)

5.1014 phôtôn.

c)

4.1014 phôtôn.

d)

2,03.1014 phôtôn.

20.

Công thoát electron của một kim loại là 7,64. 101910^{-19}   J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ\lambda 1 = 0,25 μm, 2 = 0,31 μm và3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625. 103410^{-34}  J.s; c = 3.108 m/s. Các bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện.

a)

Hai bức xạ (undefined1 và undefined2).         

b)

Không có bức xạ nào.

c)

Cả ba bức xạundefined1, undefined2 và undefined3.          

d)

Chỉ có bức xạ undefined1.

21.

Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10-19 J. Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là

a)

300 nm.

b)

350 nm.

c)

360 nm.

d)

260 nm.

22.

Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 μ\mu m. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng

a)

4,07 eV.

b)

5,14 eV.

c)

3,34 eV.

d)

2,07 eV.

23.

Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

a)

0,33.1020.

b)

0,33.1019.

c)

2,01.1019.

d)

2,01.1020.

24.

Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μ\mu m. Công thoát electron của kim loại này bằng

a)

2,65. 103210^{-32} J.             

b)

26,5.undefinedJ. 

c)

26,5. 1019J10^{-19}J  

d)

2,65.undefined 

25.

Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μ\mu m vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

a)

Kali và đồng.    

b)

Canxi và bạc.     

c)

Bạc và đồng.     

d)

Kali và canxi.

26.

Công thoát electron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

a)

550 nm.

b)

220 nm.

c)

1057 nm.

d)

661 nm.

27.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ\lambda vào một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là

a)

0,27 μm\mu m

b)

0,38 undefined

c)

0,46 undefined

d)

0,53undefined

28.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 μ\mu m vào một tấm kẽm thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại bằng 0,6 eV. Giới hạn quang điện của kẽm xấp xỉ bằng

a)


0,27 μm\mu m

b)

0,38 undefined

c)

0,46 undefined

d)

0,53 undefined

29.

Trong hiện tượng quang – phát quang có sự hấp thụ ánh sáng để

a)

làm cho vật phát sáng.

b)

tạo ra dòng điện trong vật.

c)

làm cho vật nóng lên.

d)

thay đổi điện trở của vật.

30.

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

a)

điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.

b)

điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.

c)

điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.

d)

truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.

31.

(TH) Hiện tượng phát quang là hiện tượng

a)

vật chất hấp thụ năng lượng và phát ra dưới dạng ánh sáng nhìn thấy.

b)

vật chất chuyển hóa khối lượng thành năng lượng dưới dạng ánh sáng nhìn thấy.

c)

chuyển hóa ánh sáng thành các dạng năng lượng khác.

d)

ánh sáng đi qua lăng kính bị phân chia thành các thành phần đơn sắc.

32.

(NB) Quang phát quang là hiện tượng vật chất

a)

hấp thụ ánh sáng chuyển hóa thành chất dinh dưỡng.

b)

hấp thụ ánh sáng và chuyển thành nhiệt.

c)

hấp thụ ánh sáng có bước sóng này và phát ra ánh sáng có bước sóng khác.

d)

hấp thụ nhiệt năng của môi trường và chuyển hóa thành ánh sáng nhìn thấy.

33.

(TH) Huỳnh quang là hiện tượng ánh sáng

a)

phát quang mạnh khi bị kích thích.

b)

ánh sáng phát quang yếu khi bị kích thích.

c)

ánh sáng tắt ngay sau khi kích thích.

d)

ánh sáng tiếp tục phát ra kéo dài sau khi tắt kích thích.

34.

(TH) Lân quang là hiện tượng ánh sáng

a)

phát quang mạnh khi bị kích thích.

b)

ánh sáng phát quang yếu khi bị kích thích.

c)

ánh sáng tắt ngay sau khi kích thích.

d)

ánh sáng tiếp tục phát ra kéo dài sau khi tắt kích thích.

35.

(TH) Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng a vào khối chất dẫn đến nó phát quang với bước sóng b thì

a)

a = b.

b)

a < b.

c)

a > b.

d)

a ≥ b.

36.

(VD) Ứng dụng nào sau đây không phải của hiện tượng quang phát quang?

a)

mực in tiền.

b)

sơn biển báo giao thông.

c)

bút chỉ bảng.

d)

kim đồng hồ dạ quang.

37.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang điện trong

a)

có giới hạn quang điện lớn hơn giới hạn của hiện tượng quang điện ngoài, thường ở vùng hồng ngoại

b)

Trong hiện tượng quang dẫn, êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.

c)

Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện trong là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn).

d)

Trong hiện tượng quang điện trong, năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron là rất lớn.

38.

Điều nào sau đây sai khi nói về quang trở?

a)

Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.

b)

Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.

c)

Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.

d)

Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi theo nhiệt độ.

39.

Pin quang điện là nguồn điện trong đó

a)

quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng.

b)

năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

c)

một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.

d)

một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.

40.

Nguyên tắc hoạt đông của quang trở dựa vào hiện tượng

a)

quang điện bên ngoài.

b)

quang điện bên trong.

c)

phát quang của chất rắn.

d)

vật dẫn nóng lên khi bị chiếu sáng.

41.

Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có giá trị rất lớn.

b)

Có giá trị rất nhỏ.

c)

Có giá trị không đổi.

d)

Có giá trị thay đổi được.

42.

Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng?

a)

pin mặt trời

b)

đồ chơi lân quang

c)

đèn huỳnh quang

d)

ông phóng điện tử của tivi

43.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron.

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

44.

Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo.

a)

Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững.

b)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định.

c)

Năng lượng của nguyên tử có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì.

d)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng.

45.

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử

a)

Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.

b)

Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng.

c)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng.

d)

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon.

46.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

47.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là:

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

49.

Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô.

a)

Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn.

b)

Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định.

c)

Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn.

d)

Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ.

50.

Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10-11 m. Nguyên tử hiđrô có thể có bán kính nào sau đây?

a)

242.10^-12 m

b)

477.10^-12 m

c)

8,48.10^-11 m

d)

15,9.10^-11 m

51.

Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là

a)

2,2.10^6 m/s

b)

1,1.10^6 m/s

c)

2,2.10^5 m/s

d)

1,1.10^5 m/s

52.

Với r0 là bán kính Bo. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là

a)

4r0

b)

9r0

c)

16r0

d)

25r0

53.

Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ở trạng thái En có bán kính

a)

tỉ lệ thuận n

b)

tỉ lệ nghịch với n

c)

tỉ lệ thuận với n2

d)

tỉ lệ nghịch với n2

54.

Tìm phát biểu sai.

- Quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là quỹ đạo:

a)

có bán kính xác định

b)

có bán kính tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp

c)

có bán kính tỉ kệ với bình phương các số nguyên liên tiếp

d)

ứng với năng lượng ở trạng thái dừng

55.

Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng

a)

có năng lượng lớn nhất

b)

có năng lượng nhỏ nhất

c)

mà êlectron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo lớn nhất

d)

mà êlectron có tốc độ nhỏ nhất

56.

Đối với nguyên tử hiđrô, mức năng lượng tương ứng với quỹ đạo K là EK=-13,6 eV, ứng với quỹ đạo N là EN=-0,85 eV. Khi êlectron chuyển từ N về K thì phát ra bức xạ có bước sóng:

a)

0,6563 μm

b)

1,875 μm

c)

0,0972 μm

d)

0,125 μm

57.

Đối với nguyên tử hiđrô, cho biết năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng dược tính theo công thức En=-13,6/n2 (tính bằng eV) với n = 1, 2, 3,.... Khi êlectron chuyển từ trạng thái dừng ứng với n = 4 về trạng thái dừng ứng với n = 1 thì sẽ phát ra bức xạ có tần số

a)

2,927.10^14 Hz

b)

3,079.10^15 Hz

c)

3,284.10^16 Hz

d)

4,572.10^14 Hz

58.

Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là:

a)

91,34

b)

65,36

c)

12,15

d)

90,51

59.

Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo công thức: En= -13,6 / n2 eV

- Khi chiếu lần lượt hai photon có năng lượng 10,2eV và 12,75eV vào đám nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản thì đám nguyên tử:

a)

chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 10,2eV

b)

hấp thụ được cả hai photon

c)

không hấp thụ được photon nào

d)

chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 12,75eV

60.

Tia laze không có đặc điểm:

a)

độ đơn sắc cao

b)

độ định hướng cao

c)

cường độ lớn

d)

công suất trung bình có giá trị lớn

61.

Màu do một laze phát ra:

a)

màu trắng

b)

hỗn hợp hai màu đơn sắc

c)

màu đơn sắc

d)

hỗn hợp nhiều màu đơn sắc

62.

Tìm phát biểu sai về tia laze:

a)

tia laze có cường độ lớn

b)

tia laze là chùm sáng kết hợp

c)

tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính

d)

tia laze có tính định hướng cao

63.

Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng

a)

làm dao mổ trong y học

b)

trong truyền tin bằng cáp quang

c)

trong đầu đọc đĩa CD.

d)

làm nguồn phát siêu âm

64.

Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45μm với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60μm với công suất 0,6W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là

a)

1

b)

2

c)

20/9

d)

3/4

65.

Laze rubi biến đổi

a)

điện năng thành quang năng

b)

quang năng thành điện năng

c)

quang năng thành quang năng

d)

nhiệt năng thành quang năng

66.

Tia laze được ứng dụng trong thông tin liên lạc, do có

a)

tính định hướng và tần số rất cao

b)

tính định hướng và cường độ lớn

c)

tính kết hợp và độ tụ cao

d)

năng lượng tập trung cao tại một điểm

67.

Khi chiếu ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại làm cho electron trên bề mặt nó bị bật ra ngoài. Đó là hiện tượng

a)

Quang điện trong.

b)

Quang điện ngoài.

c)

Tán sắc ánh sáng.

d)

Giao thoa ánh sáng.

68.

Trên áo của người công nhân làm việc vào ban đêm thường có 1 dải màu vàng, nó dùng để làm gì?

a)

Để cho đẹp.

b)

Để phân biệt người này với người khác.

c)

Để dễ nhận biết khi có ánh sáng chiếu vào.

69.

Lượng tử năng lượng có đơn vị là:

a)

J

b)

W

c)

J.s

d)

J/s

70.

Giả thuyết Plăng ra đời năm nào?

a)

1900

b)

1905

c)

1910

d)

1915

71.

Đây là gì?

a)

Quang điện trở

b)

Pin quang điện

c)

Mạch dao động

d)

Ăng ten