wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VAT LY

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng

a)

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới

b)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

c)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và bên kia pháp tuyến so với tia tới.

d)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

2.

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

a)

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi  trường trong suốt

b)

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

c)

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

d)

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

3.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

không khí.

b)

chân không.

c)

nước.

d)

chính nó.

4.

Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ khi xảy ra khúc xạ thì góc khúc xạ

a)

luôn lớn hơn góc tới.

b)

luôn bằng góc tới.

c)

luôn nhỏ hơn góc tới.

d)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

5.

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương

b)

Truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất.

c)

Có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

d)

Tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

6.

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ một không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ là 300. Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 300 thì góc tới

a)

không xác định được.

b)

lớn hơn 600.

c)

nhỏ hơn 300.

d)

bằng 600.

7.

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

a)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

c)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

d)

cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

8.

Trong các ứng dụng  sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

a)

thấu kính.

b)

gương cầu.

c)

gương phẳng.

d)

cáp dẫn sáng trong nội soi.

9.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

a)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

           

b)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

c)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

d)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

10.

Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì góc tới có thể:

a)

500.

b)

300.

c)

200.

d)

400.

11.

. Công thức định góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là

a)

D = i1 + i – A.

b)

D = i1 – A.

c)

D = n (1 –A).

d)

D = r1 + r2 – A.

12.

Lăng kính là một khối chất trong suốt

a)

giới hạn bởi 2 mặt cầu.

b)

hình lục lăng.

c)

có dạng trụ tam giác

d)

có dạng hình trụ tròn.

13.

Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng

a)

làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm.

b)

Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu.

c)

làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch

d)

phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc.

14.

Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là

a)

tam giác vuông

b)

tam giác đều.

c)

tam giác vuông cân.

d)

tam giác cân.

15.

Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía

a)

đỉnh của lăng kính.

b)

cạnh của lăng kính.

c)

trên của lăng kính.

d)

đáy của lăng kính.

16.

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

a)

tia tới và pháp tuyến.

b)

tia ló và pháp tuyến

c)

hai mặt bên của lăng kính.

d)

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.

17.

Một lăng kính có góc chiết quang 50, chiết suất 1,5 đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là

a)

20.

b)

50.

c)

2,50

d)

không xác định được

18.

Một lăng kính có góc chiết quang 60, chiết suất 1,6 đặt trong không khí. Chiếu  một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là

a)

30.

b)

3,60.

c)

60.

d)

không xác định được.

19.

Cho một  lăng kính thủy tinh có  tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không khí, góc chiết quang đối diện với mặt huyền. Nếu góc khúc xạ r1 = 300 thì góc r2 =

a)

600.

b)

300

c)

450.

d)

150.

20.

Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi

a)

hai mặt phẳng.

b)

hai mặt cầu lõm

c)

hai mặt cầu lồi.

d)

hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.

21.

Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính là loại:

a)

chỉ có thể là thấu kính phân kì.

b)

có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được.

c)

chỉ có thể là thấu kính hội tụ.

d)

không tồn tại thấu kính nào cho ảnh như vậy.

22.

Nhận định nào sau đây là đúng  về tiêu điểm chính của thấu kính?

a)

Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính.

b)

Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính.

c)

Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính.

d)

Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính.

23.

Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là

a)

thấu kính phẳng lồi.

b)

. thấu kính phẳng lõm

c)

thấu kính hai mặt lõm.

d)

thấu kính có 2 mặt cong mà mặt lồi có bán kính lớn hơn bán kính mặt lõm.

24.

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này

a)

nằm trước kính và nhỏ hơn vật.

b)

nằm sau kính và lớn hơn vật.

c)

nằm sau kính và nhỏ hơn vật.

d)

nằm trước kính và lớn hơn vật.

25.

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ

a)

luôn ngược chiều với vật.

b)

luôn lớn hơn vật.

c)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

d)

luôn nhỏ hơn vật.

26.

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

a)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

b)

luôn cùng chiều với vật.

c)

luôn nhỏ hơn vật.

d)

luôn lớn hơn vật.

27.

Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính 15 cm. Vật phải đặt

a)

trước kính 60 cm.

b)

trước kính 30 cm.

c)

trước 45 cm.

d)

trước kính 90 cm.

28.

Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật

a)

60 cm.

b)

80 cm.

c)

90 cm.

d)

30 cm.

29.

Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm).

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).

c)

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm).

30.

Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng?

a)

Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f âm.

b)

Với thấu kính phân kì, có độ tụ D âm.

c)

Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật.

d)

Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo.

31.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.

b)

Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.

c)

Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.

d)

Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.

32.

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng d:

a)

từ 0 đến f.

b)

bằng 2f.

c)

lớn hơn 2f.     

d)

. từ f đến 2f.

33.

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm. Ảnh của vật

a)

ngược chiều và bằng 1/4 vật.

b)

cùng chiều và bằng 1/3 vật.

c)

ngược chiều và bằng 1/3 vật.

d)

cùng chiều và bằng 1/4 vật.

34.

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính trước một thấu kính một khoảng 40 cm, ảnh của vật hứng được trên một chắn và cao bằng 3 vật. Thấu kính này là

a)

thấu kính phân kì tiêu cự 30 cm

b)

thấu kính hội tụ tiêu cự 40 cm.

c)

thấu kính hội tụ tiêu cự 40 cm.

d)

thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm.

35.

Đặt một điểm sáng nằm trên trục chính của một thấu kính cách kính 20cm thì chùm tia ló ra khỏi thấu kính là chùm song song. Đây là

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.

c)

thấu kính hội tụ có tiêu cự  200 cm.

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự 200 cm.

36.

Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là:

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.

c)

thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.

d)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.

37.

Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm một khoảng 60 cm. Ảnh của vật nằm

a)

trước kính 60 cm.

b)

trước kính 20 cm.

c)

sau kính 20 cm.

d)

sau kính 60 cm.

38.

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm một khoảng 60 cm. ảnh của vật nằm

a)

sau kính 30 cm.

b)

trước kính 15 cm.

c)

trước kính 30 cm.

d)

sau kính 15 cm.

39.

Con ngươi của mắt có tác dụng

a)

tạo ra ảnh của vật cần quan sát.

b)

để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.

c)

điều chỉnh cường độ sáng vào mắt.

d)

để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.

40.

Bộ phận của mắt giống như thấu kính là

a)

thủy tinh thể

b)

dịch thủy tinh.

c)

giác mạc.

d)

thủy dịch.

41.

Sự điều tiết của mắt làhoạt động của mắt làm:

a)

thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.

b)

thay đổi đường kính  của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt

c)

thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.

d)

thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.

42.

Mắt nhìn được xa nhất khi

a)

thủy tinh thể điều tiết cực đại.

b)

đường kính con ngươi nhỏ nhất.

c)

thủy tinh thể không điều tiết.

d)

đường kính con ngươi lớn nhất.

43.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?

a)

Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.

b)

Không nhìn xa được vô cực;

c)

Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường.

d)

Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc;

44.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?

a)

Phải đeo kính phân kì để sửa tật.

b)

Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật.

c)

Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.

d)

khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.

45.

Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?

a)

Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

b)

Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.

c)

Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

d)

Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.

46.

Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?

a)

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.

b)

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

c)

Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.

d)

Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

47.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.

b)

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.

c)

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên.

d)

Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.

48.

Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự - 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ

a)

100/11 cm đến 100 cm.

b)

100/11 cm đến vô cùng.

c)

100/9 cm đến 100 cm.

d)

100/9 cm đến vô cùng.

49.

Một người đeo kính có độ tụ -2 dp thì nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này:

a)

Mắc tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 50cm.

b)

Mắc tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 50cm.

c)

Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 50cm.

d)

Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 50cm.

50.

Một người đeo kính có độ tụ -1,5 dp thì nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này:

a)

Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 cm.

b)

Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 m.

c)

Mắc tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 2/3 m.

d)

Mắc tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 cm.

51.

Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là:

a)

G = k1.G2∞

b)

G= Đ/f.

52.

Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước

a)

rất lớn.

b)

lớn.

c)

nhỏ.

d)

rất nhỏ.

53.

Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật

a)

trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính

b)

tại tiêu điểm vật của kính.

c)

cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.

d)

cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự.

54.

. Một người mắt tốt đặt một kính lúp có tiêu cự 6 cm trước mắt 4 cm. Để quan sát mà không phải điều tiết thì vật phải đặt vật cách kính

a)

4 cm.

b)

5 cm.

c)

6 cm.

d)

7 cm.

55.

. Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào

a)

khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính.

b)

độ cao ảnh và độ cao vật.

c)

khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật.

d)

tiêu cự của kính và độ cao vật.

56.

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là:

a)

f = 10 (cm).    

b)

f = 2,5 (m).

c)

f = 10 (m).

d)

f = 2,5 (cm).

57.

Một người mắt tốt ( Đ = 25cm) quan sát trong trạng thái không điều tiết qua kính lúp thì có độ bội giác bằng 4. Độ tụ của kính này là

a)

. 25 dp.

b)

. 25 dp.

c)

8 dp.

d)

6,25 dp.

58.

Một người mắt tốt quan sát ảnh của vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5 cm, thấy độ bội giác không đổi với mọi vị trí đặt vật trong khỏng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của kính. Người này đã đặt kính cách mắt

a)

10 cm.

b)

3 cm.

c)

25 cm.

d)

5 cm.

59.

Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 24 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính O1 (f1 = 1cm) và thị kính O2 (f2 = 5cm). Khoảng cách O1O2 = 20cm. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:

a)

67,2 (lần).                  

b)

70,0 (lần).                  

c)

96,0 (lần).

d)

100 (lần).

60.

Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 0,5 (cm) và thị kính có tiêu cự 2 (cm), khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 12,5 (cm). Lấy Đ = 25cm. Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là:

a)

175 (lần).

b)

200 (lần).

c)

250 (lần).

d)

300 (lần).

61.

Nhận xét nào sau đây không đúng về kính hiển vi?

a)

Vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất ngắn;

b)

Thị kính là 1 kính lúp;

c)

Vật kính và thị kính được lắp đồng trục trên một ống;

d)

Khoảng cách giữa hai kính có thể thay đổi được.

62.

Độ dài quang học của kính hiển vi là

a)

khoảng cách giữa vật kính và thị kính.

b)

khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.

c)

khoảng cách từ tiểu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính.

d)

khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.

63.

Bộ phận tụ sáng của kính hiển vi có chức năng

a)

tạo ra một ảnh thật lớn hơn vật cần quan sát.

b)

chiếu sáng cho vật cần quan sát.

c)

quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như kính lúp.

d)

đảo chiều ảnh tạo bởi thị kính.

64.

Phải sự dụng kính hiển vi thì mới quan sát được vật nào sau đây?

a)

hồng cầu.       

b)

Mặt Trăng.                 

c)

. máy bay

d)

con kiến.

65.

Để quan sát ảnh của vật rất nhỏ qua kính hiển vi, người ta phải đặt vật

a)

ngoài và rất gần tiêu điểm vật của vật kính.

b)

trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của vật kính

c)

tại tiêu điểm vật của vật kính.

d)

cách vật kính lớn hơn 2 lần tiêu cự

66.

Để thay đổi vị trí ảnh quan sát khi dùng kính hiển vi, người ta phải điều chỉnh

a)

khoảng cách từ hệ kính đến vật.

b)

khoảng cách giữa vật kính và thị kính.

c)

tiêu cự của vật kính.

d)

tiêu cự của thị kính.

67.

Một kính hiển vi vật kính có tiêu cự 0,8 cm, thị kính có tiêu cự 8 cm. hai kính đặt cách nhau 12,2 cm. Một người mắt tốt (cực cận chách mắt 25 cm) đặt mắt sát thị kính quan sát ảnh. Độ bội giác ảnh khi ngắm chừng trong trạng thái không điều tiết là

a)

13,28. 

b)

47,66. 

c)

40,02.

d)

27,53.

68.

. Phát biểu nào sau đây về tác dụng của kính thiên văn là đúng?

a)

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật rất nhỏ ở rất xa.

b)

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật nhỏ ở ngay trước kính.

c)

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những thiên thể ở xa.

d)

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật có kích thước lớn ở gần.

69.

Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 (cm) và thị kính có tiêu cự f2 = 5 (cm). Khoảng cách giữa hai kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là:

a)

125 (cm).       

b)

124 (cm).

c)

120 (cm).       

d)

115 (cm).

70.

Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 (cm) và thị kính có tiêu cự f2 = 5 (cm). Độ bội giác của kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là:

a)

20 (lần).         

b)

24 (lần).

c)

25 (lần).         

d)

30 (lần).

71.

Một kính thiên văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 (cm), thị kính có tiêu cự f2 = 4 (cm). Khi ngắm chừng ở vô cực, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:

a)

120 (cm).                   

b)

4 (cm).

c)

124 (cm).

d)

5,2 (m).

72.

Một kính thiên văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 (cm), thị kính có tiêu cự f2 = 4 (cm). Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác của kính là:

a)

120 (lần).       

b)

30 (lần).         

c)

4 (lần).

d)

10 (lần).