NEW
Font size
WorksheetsTổng ôn chương 1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Hình vẽ nào mô tả đúng sơ đồ các hình thức chuyển thể?
Hình H4
Hình H1
Hình H2
Hình H3
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí chuyển hỗn loạn không ngừng về mọi hướng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đang kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chất rắn nào dưới đây thuộc loại chất rắn vô định hình?
Muối ăn
Nhựa đường
Nhôm
Kim cương
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác đinh.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Hãy chọn ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng xa.
Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hụt và lực đẩy
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
Thể tích.
Khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
Trật tự các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là
Đường (3) và đường (2).
Đường (1) và đường (2).
Đường (2) và đường (3).
Đường (3) và đường (1).
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?
Muối ăn
Kim loại
Thạch anh
Nhựa đường
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
Chuyển động hỗn loạn.
Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén
Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng hình dạng không xác định là do trong chất lỏng:
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là yếu hơn chất rắn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn
Tất cả các phương án đưa ra đều sai
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ
các phân tử khí luôn đẩy nhau
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì:
Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
Các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
1/273,16.
1/100.
1/10.
1/273,15.
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng........ của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu......... là
1/273,16
1/100
1/10
1/273,15
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 270 C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
273 K
300 K
246 K
327 K
Điểm nóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K
273 K và 373 K
73 K và 32 K
32 K và 212 K
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35∘C đến từ 42∘C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30∘C đến từ 60∘C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10∘C đến từ 110∘C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30∘C đến từ 45∘C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100∘C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0∘C
Chọn câu sai. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0∘C.
273∘C.
273 K.
Hình biểu diễn nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này?
Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kể bằng bao nhiêu?
56°C.
60°C
66°C.
44°C
Một thang đo X lấy điểm băng là −10X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40∘C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng
20 X.
30 X.
40 X.
50 X.
Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60Z, điểm ba của nước là -15Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là −96Z?
−62,4 0 F
162,4 0 F
−162,4 0 F
62,4 0 F
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự). Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
a, b, c,#d
d, c, a,#b
d, c, b,#d
b, a, c,#d
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A – Q
ΔU = Q –A
A = ΔU – Q
ΔU = A + Q
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao
Đóng đinh
Khuấy nước
Nung sắt trong lò
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng ? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động
nhận thêm động năng
chuyển động chậm đi
va chạm vào nhau
Nhiệt lượng của vật bằng không khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chì thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật?
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 460 J/kg.K.
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 385 J/kg.K.
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?
Hình 3.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 4.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 250C đến 50C. Nhiệt dung riêng của chì là
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5 kg nước ở 40 0C đến khi nước sôi 100 0C là
27,.10 4 J.
10.10 4 J.
37,62.10 4 J.
32.10 3 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 120 J. Khí nở ra thực hiện công 15 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
205 J
105 J
J
50 J
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 20 0C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ
36,8 kJ
672 kJ
635,2 kJ
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 120 0C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 20 0C. Nhiệt độ cân bằng là
120 0C
30,26 0C
70 0C
38,065 0C
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 có nhiệt độ 150 0C vào một bình nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ 20 0C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50 0C. Gọi c1, c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Tỉ số nào sau đây đúng?
0,25 s
0,33s
0,38s
0,16 s
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.K)
Jun trên kilôgam (J/ kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/ K)
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng
L = Q / m
L = Q.m
L= Q / m2
L = Q.m2
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Nhiệt lượng kế
Cân điện tử
Nhiệt kế
Oát kế
Một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500 0C hạ xuống còn 80 0C thì tỏa ra một nhiệt lượng là 369, 6 kJ. Nhiệt dung riêng của sắt là
440 J / kg K
0, 44 J / kg K
369, 6 J / kg K
2310 J / kg K
1360 kJ
1360 J
850 kJ
850 J
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước
Nhiệt lượng kế
Nhiệt kế
Cân điện tử
Biến trở
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước 25 0C trong bình nhiệt lượng kế dang đu
Đồ thị (1).
Đồ thị (2)
Đồ thị (3).
Đồ thị (4).
b, a, c, d, e.
b, d, e, c,a.
b, d, a, e,c.
b, d, a, c, e.
