Font size
WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI HK I - MÔN: VẬT LÝ 10
Total questions: 75
Worksheet time: 40mins
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
trường
chất
năng lượng
vận động
Cho các dữ kiện sau: 1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận 4. Đề xuất vấn đề 5. Quan sát hiện tượng, suy luận Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
2 – 1 – 5 – 4 – 3.
5 – 2 – 1 – 4 – 3
5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Biển báo mang ý nghĩa:
Nhiệt độ cao
Nơi cấm lửa
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Chất dễ cháy
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ nơi này sang nơi khác.
Chuyển động cơ là sự di chuyển của vật.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Muốn xác định chuyển động của một vật cần có điều kiện nào:
một vật làm mốc
một hệ tọa độ
một đồng hồ đo thời gian với góc thời gian
cả 3 điều kiện trên
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
Tàu H đứng yên, tàu N chạy.
Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Cả hai tàu đều chạy.
A, B, C đều sai.
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình:
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600m/s
tốc độ chuyển động của đầu máy khi va chạm là 8m/s
xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP
Một vật chuyển động thẳng đều trong 3h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:
60m/s.
30km/h.
60km/h.
30m/s.
Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h.
30 km/h.
60 km/h.
40 km/h.
Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h. Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là
55,0km/h
50,0km/h
60,0km/h
54,5km/h
Một ô tô chuyển động từ A đến B. Trong nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động với tốc độ 14 m/s. Trong nửa đoạn đường sau xe chuyển động với tốc độ 16 m/s. Hỏi tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường AB là bao nhiêu?
7,46 m/s.
14,93 m/s.
3,77 m/s.
15 m/s.
Đồ thị nào sau đây đúng cho chuyển động thẳng đều?
(hình vẽ V-t)
(hình vẽ S-t)
(hình vẽ X-t)
(hình vẽ V-t)
Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là
1 m.
3 m.
2 m.
4 m.
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
v + v₀ = √2as.
v² + v₀² = 2as.
v - v₀ = √2as.
v² - v₀² = 2as.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có:
Vận tốc tăng theo thời gian.
Tích số a.v > 0.
Tích số a.v < 0.
Gia tốc a > 0.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Vận tốc luôn dương.
Gia tốc luôn luôn âm
a luôn luôn trái dấu với v.
a luôn luôn cùng dấu với v.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s² là
10s.
15s.
25s.
20s.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 5s nó đạt vận tốc 10m/s. Vận tốc của nó sau 10s là
10m/s
40m/s
20m/s
15m/s
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là?
500m.
50m.
25m.
100m
Chọn phát biểu sai.
Khi rơi tự do tốc độ của vật tăng dần.
Vật rơi tự do có lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực
Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.
Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.
Câu 27. Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vật đạt vận tốc
v = √(2gh)
v = 2gh
v = √(gh)
v = gh
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?
A. g2h
B. gh
C. gv0
D. 2gh
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F=F12+F22
|F1 - F2| ≤ F ≤ F1 + F2
F = F1 - F2
F = F12+F22
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
25 N.
15 N.
2,5 N.
108 N.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
Vật lập tức dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn di tiếp chứ dừng lại ngay. Đó là nhờ
Trọng lượng của xe.
Lực ma sát.
Quán tính của xe.
Phản lực của mặt đường.
Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
2,0 m.
4,0 m.
0,5 m.
1,0 m.
Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm có độ lớn bằng 6000 N. Vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe có độ lớn và đặc điểm nào sau đây?
0,375 m/s^2, cùng với hướng chuyển động.
0,375 m/s^2, ngược với hướng chuyển động.
8/3 m/s^2, ngược với hướng chuyển động.
8/3 m/s^2, cùng với hướng chuyển động.
Chọn câu đúng. Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực"
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Độ lớn của phản lực và hướng của phản lực (theo định luật III) đạt giá trị bằng bao nhiêu và được xác định như thế nào?
40N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
50N, hướng lên trên (ngược với chiều người tác dụng).
40N, hướng lên trên (cùng với chiều người tác dụng).
50N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
Một quả bóng khối lượng 200g bay với tốc độ 90km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 54km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là
120 N.
210 N.
200 N.
160 N.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Lực là đại lượng vectơ.
Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành.
Lực là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật.
Lực là tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật.
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
S = v0t + 21at2 (a và v0 cùng dấu).
S = v0t + 21at2 (a và v0 trái dấu).
S = x0 + v0t + 21at2 (a và v0 cùng dấu).
S = x0 + v0t + 21at2 (a và v0 trái dấu).
Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = 10 + 5t - 4t^2 (m/s). Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là
v = 5 - 8t (m/s)
v = 10 + 5t (m/s)
v = 5 + 8t (m/s)
v = 10 - 8t (m/s)
Một cầu thủ chạy trên sân bóng đá, hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của cầu thủ. Điểm A tương ứng là điểm xuất phát
Từ 0s đến 6s cầu thủ không đổi hướng chuyển động
Cầu thủ tăng tốc trong khoảng thời gian từ 0s đến 2s
tốc độ chuyển động của cầu thủ từ điểm B đến điểm C là 10m/s
từ 4s đến 6s vận tốc chuyển động của cầu thủ có giá trị -10m/s
Từ tầng cao của một tòa nhà rơi tự do 1 vật, thời gian từ lúc bắt đầu đến khi chạm đất là 3s. Lấy g = 10m/s².
Vật rơi dưới tác dụng duy nhất là trọng lực
Tốc độ của vật khi chạm đất là 29,4 m/s
Quãng đường rơi của vật là 44,1 m
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của vật rơi như hình bên
Ở ô tô khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi đi thêm được 50 m thì đạt vận tốc 15 m/s. Tính lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc
Tất cả các lực tác dụng lên ô tô chỉ có trọng lực
Gia tốc của xe a > 0
Gia tốc của ô tô là 2 m/s²
Lực kéo của động cơ là 1000N
Một vật có khối lượng 50 kg đang đứng yên, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,8 m/s.
Vận tốc ban đầu của xe = 0
Gia tốc của xe là 0,64 m/s²
Sau 2s vận tốc của xe đạt 1,6 m/s
Lực tác dụng lên xe có độ lớn là 30N
Một vận động viên chạy từ chân dốc lên đỉnh dốc với tốc độ không đổi là 3 m/s. Khi chạy được 90m thì vận động viên này lập tức quay ngược chạy ngược lại theo hướng cũ về điểm xuất phát với tốc độ không đổi là 6m/s. Tốc độ trung bình của vận động viên trên cả quãng đường là bao nhiêu?
4 m/s
3 m/s
5 m/s
4.5 m/s
Một người bơi dọc theo chiều dài 100 m của bể bơi hết 35 s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32 s. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của người đó
- Tốc độ trung bình lần đầu: 100/35 = 2,86 m/s - Tốc độ trung bình lần về: 100/32 = 3,13 m/s - Tốc độ trung bình cả quãng đường: 200/67 = 2,99 m/s - Vận tốc trung bình cả quãng đường: 0 m/s (vì quay lại điểm xuất phát)
- Tốc độ trung bình lần đầu: 100/32 = 3,13 m/s - Tốc độ trung bình lần về: 100/35 = 2,86 m/s - Tốc độ trung bình cả quãng đường: 200/67 = 2,99 m/s - Vận tốc trung bình cả quãng đường: 2,99 m/s
- Tốc độ trung bình lần đầu: 100/35 = 2,86 m/s - Tốc độ trung bình lần về: 100/32 = 3,13 m/s - Tốc độ trung bình cả quãng đường: 200/67 = 2,99 m/s - Vận tốc trung bình cả quãng đường: 2,86 m/s
- Tốc độ trung bình lần đầu: 100/35 = 2,86 m/s - Tốc độ trung bình lần về: 100/32 = 3,13 m/s - Tốc độ trung bình cả quãng đường: 200/67 = 2,99 m/s - Vận tốc trung bình cả quãng đường: 3,13 m/s
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 45m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10m/s².
- Thời gian kể từ vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất là bao nhiêu?
- Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất?
Chọn đáp án đúng:
Thời gian rơi: t = sqrt(2h/g) = sqrt(90/10) = 3s; Quãng đường 2 giây cuối: S = h - 0,5.g.(t-2)² = 45 - 0,5.10.1² = 40 m
Thời gian rơi: t = sqrt(2h/g) = sqrt(90/10) = 2s; Quãng đường 2 giây cuối: S = h - 0,5.g.(t-2)² = 45 - 0,5.10.2² = 25 m
Thời gian rơi: t = sqrt(2h/g) = sqrt(45/10) = 2s; Quãng đường 2 giây cuối: S = h - 0,5.g.(t-2)² = 45 - 0,5.10.1² = 35 m
Thời gian rơi: t = sqrt(2h/g) = sqrt(90/10) = 3s; Quãng đường 2 giây cuối: S = h - 0,5.g.(t-2)² = 45 - 0,5.10.2² = 20 m
Câu 4: Thả rơi tự do một viên đá, ngay trước khi chạm đất viên đá có vận tốc 15m/s. Lấy g = 10 m/s². - Thời gian vật rơi của vật là bao nhiêu? - Độ cao bắt đầu thả rơi vật là bao nhiêu?
- Thời gian rơi: t = v/g = 15/10 = 1,5s - Độ cao: h = 0,5.g.t² = 0,5.10.2,25 = 11,25 m
- Thời gian rơi: t = v/g = 15/10 = 1,2s - Độ cao: h = 0,5.g.t² = 0,5.10.1,44 = 7,2 m
- Thời gian rơi: t = v/g = 15/10 = 2s - Độ cao: h = 0,5.g.t² = 0,5.10.4 = 20 m
- Thời gian rơi: t = v/g = 15/10 = 1s - Độ cao: h = 0,5.g.t² = 0,5.10.1 = 5 m
Một học sinh kéo một hộp đựng sách trượt trên sàn nhà. Lực kéo ngang là 360 N. Hộp có khối lượng 35 kg. Lực cản đặt lên hộp sách là 75N.
- Gia tốc: a = (F - F_cản)/m = (360-75)/35 = 8,14 m/s² - Vận tốc sau 8s: v = a.t = 8,14.8 = 65,12 m/s - Quãng đường giây thứ 10: s = v_0.t + 0,5.a.t² (t=10s)
- Gia tốc: a = (F - F_cản)/m = (360-75)/35 = 5,5 m/s² - Vận tốc sau 8s: v = a.t = 5,5.8 = 44 m/s - Quãng đường giây thứ 10: s = v_0.t + 0,5.a.t² (t=10s)
- Gia tốc: a = (F - F_cản)/m = (360-75)/35 = 10 m/s² - Vận tốc sau 8s: v = a.t = 10.8 = 80 m/s - Quãng đường giây thứ 10: s = v_0.t + 0,5.a.t² (t=10s)
- Gia tốc: a = (F - F_cản)/m = (360-75)/35 = 6,5 m/s² - Vận tốc sau 8s: v = a.t = 6,5.8 = 52 m/s - Quãng đường giây thứ 10: s = v_0.t + 0,5.a.t² (t=10s)
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau khi xuất phát được 10s thì xe đạt vận tốc 10cm/s. Tính gia tốc, quãng đường đi được sau 10s và thời gian để xe đạt vận tốc 15m/s.
- Gia tốc: a = v/t = 0,1/10 = 0,01 m/s² - Quãng đường: s = 0,5.a.t² = 0,5.0,01.100 = 0,5 m - Thời gian để đạt 15m/s: t = v/a = 15/0,01 = 1500s
- Gia tốc: a = v/t = 10/10 = 1 m/s² - Quãng đường: s = 0,5.a.t² = 0,5.1.100 = 50 m - Thời gian để đạt 15m/s: t = v/a = 15/1 = 15s
- Gia tốc: a = v/t = 0,01/10 = 0,001 m/s² - Quãng đường: s = 0,5.a.t² = 0,5.0,001.100 = 0,05 m - Thời gian để đạt 15m/s: t = v/a = 15/0,001 = 15000s
- Gia tốc: a = v/t = 0,1/5 = 0,02 m/s² - Quãng đường: s = 0,5.a.t² = 0,5.0,02.100 = 1 m - Thời gian để đạt 15m/s: t = v/a = 15/0,02 = 750s
Trên mặt bàn có khối lượng 2 kg đang nằm yên một lực 2 N. Sau 2 s kể từ lúc chịu tác dụng của lực. Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn, lấy g = 10 m/s². Vật di được quãng đường là bao nhiêu?
2 m
1 m
4 m
0,5 m
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
trường
chất
năng lượng
vận động
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Kí hiệu “Output” mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Tốc độ trung bình của một chuyển động được xác định theo công thức nào sau đây:
v = d/t.
v = S/t.
v = x/t.
v = at.
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng:
Đường thẳng qua gốc tọa độ.
Parabol.
Đường thẳng song song trục vận tốc.
Đường thẳng song song trục thời gian.
Đồ thị nào sau đây đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian 2s đầu tiên là
6 m.
2 m.
3 m.
4 m.
Chuyển động chậm dần đều là chuyển động có:
Vận tốc giảm theo thời gian.
Tích số a.v > 0.
Tích số a.v < 0.
Gia tốc a < 0.
Đâu là công thức xác định vận tốc tức thời trong chuyển động biến đổi đều:
v = at.
v = v₀ + at.
v = v₀t + at.
v = v₀t + ½ at².
Quãng đường trong chuyển động biến đổi đều được xác định theo công thức:
S = at.
S = v₀ + at.
S = v₀t + at.
S = v₀t + ½ at².
Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vật đạt vận tốc
v = mgh.
v = 2√gh.
v = √2gh.
v = √gh.
Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v₀ nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất (t) là?
√(2h/g)
√(h/g)
√(v₀/g)
√(h/2g)
Cho 2 lực đồng qui có độ lớn lần lượt là F₁ = 5N và F₂ = 10N, độ lớn của lực tổng hợp có thể có độ lớn nào sau đây?
2 N
4 N
8 N
20 N
Đâu là công thức của định luật II Newton?
F = m/a
F = m*a
F = m -a
F = ma
Cho hai lực 25N và 30N cùng tác dụng vào một điểm. Nếu 2 lực cùng phương cùng chiều thì hợp lực là 45N. Nếu 2 lực cùng phương ngược chiều thì hợp lực là 5N. Nếu 2 lực vuông góc với nhau thì hợp lực tính theo công thức F² = F₁² + F₂². Nếu 2 lực vuông góc thì độ lớn hợp lực là 50N. Hãy xác định từng ý là Đúng hay Sai.
a: Đúng, b: Đúng, c: Đúng, d: Sai
a: Sai, b: Đúng, c: Đúng, d: Đúng
a: Đúng, b: Sai, c: Sai, d: Đúng
a: Sai, b: Sai, c: Đúng, d: Sai
Từ tầng cao của một tòa nhà thả rơi tự do 1 vật, thời gian từ lúc bắt đầu thả đến khi chạm đất là 4s. Lấy g = 10m/s². Khi vật rơi chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất là trọng lực. Hãy xác định ý này là Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Vật chịu thêm lực cản không khí
Vật chịu lực ma sát
Câu 1 (Phần 3: Tự luận ngắn): Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là bao nhiêu mét?
50 mét
60 mét
100 mét
20 mét
Hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N, vuông góc với nhau. Lực tổng hợp tác dụng lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu?
15N
21N
3N
10.5N
Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu?
0,5 m
2,0 m
1,0 m
0,25 m
Câu 4 (Phần 3: Tự luận ngắn): Một quả bóng khối lượng 200g bay với tốc độ 90km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 54km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu?
220 N
180 N
72 N
36 N
Một vật có khối lượng 50 kg đang đứng yên, bắt đầu chuyển động và sau khi đi được 10s thì có vận tốc 8 m/s. (Coi rằng sự thay đổi vận tốc của xe là đều) Hỏi: Vận tốc đầu và gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu?
Vận tốc đầu: 0 m/s, gia tốc: 0,8 m/s²
Vận tốc đầu: 8 m/s, gia tốc: 0,8 m/s²
Vận tốc đầu: 0 m/s, gia tốc: 8 m/s²
Vận tốc đầu: 8 m/s, gia tốc: 0 m/s²
Một vật có khối lượng 50 kg đang đứng yên, bắt đầu chuyển động và sau khi đi được 10s thì có vận tốc 8 m/s. (Coi rằng sự thay đổi vận tốc của xe là đều) Độ lớn của lực tổng hợp tác dụng lên vật chuyển động là bao nhiêu?
40 N
4 N
80 N
400 N
Câu 1 (Phần 4: Giải bài toán tự luận): Một vật có khối lượng 50 kg đang đứng yên, bắt đầu chuyển động và sau khi đi được 10s thì có vận tốc 8 m/s. (Coi rằng sự thay đổi vận tốc của xe là đều) c, Xác định quãng đường mà vật đi được sau 10s kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Quãng đường mà vật đi được sau 10s là bao nhiêu?
40 m
80 m
20 m
60 m
