Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - VẬT LÍ 12
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Trong chất nào dưới đây, các phân tử có khoảng cách gần nhất?
Chất hỗn hợp.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Chất rắn khó bị nén vì
các phân tử trong chất rắn di chuyển tự do, va chạm ngẫu nhiên.
lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn rất yếu.
các phân tử trong chất rắn sắp xếp chặt chẽ, có trật tự và khoảng cách giữa chúng rất nhỏ.
các phân tử trong chất rắn thưa thớt và có khoảng cách rất xa nhau.
Một số chất ở thể rắn như iodine, băng phiến, đá khô,… có thể chuyển trực tiếp sang… khi nó… Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Giữa các phân tử không có khoảng cách nên lực tương tác rất mạnh.
Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực đẩy và lực hút.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Xét bốn nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
(1) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
(2) Số các phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào mật độ phân tử khí.
(3) Với một lượng khí nhất định thì mật độ phân tử khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí.
(4) Do đó, áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V.
A. chỉ (1) và (3).
B. chỉ (2) và (3).
C. chỉ (1) và (4).
D. (1), (2), (3) và (4).
Phát biểu nào sau đây sai khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí?
Khi tốc độ của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.
Các phân tử khí được coi là những quả cầu, va chạm đàn hồi và kích thước của các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng đều vì không có lực tác dụng lên nó
Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ thuận với động năng trung bình của phân tử khí.
Phát biểu nào sau đây sai về cấu trúc chất khí?
Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng.
Trừ khi va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất nhỏ, hầu như không đáng kể.
Một lượng không khí luôn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian bình chứa.
Phát biểu nào sau đây sai về nội dung thuyết động học phân tử chất khí?
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chất khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 ºC.
273 ºC.
273 K.
Một vật được làm lạnh từ 25 ºC xuống 5 ºC. Trong thang Kelvin, nhiệt độ giảm bao nhiêu K?
A. 15 K.
B. 20 K.
C. 11 K.
D. 18 K.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (10 ºC) và nhiệt độ sôi của nước (0ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (100 ºC) và nhiệt độ sôi của nước (10ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (0ºC) và nhiệt độ sôi của nước (100ºC) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đông bằng là (10ºC) và nhiệt độ sôi của nước (100ºC) làm chuẩn.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau:
a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông hoặc khăn lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
A. a, b, c, d.
B. c, d, a, b.
C. c, d, b, d.
D. b, a, c, d.
Cho các bước như sau: (1) - Hiệu chỉnh nhiệt kế; (2) - Lựa chọn nhiệt kế phù hợp; (3) - Ước lượng nhiệt độ của vật; (4) - Thực hiện phép đo nhiệt độ; (5) - Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
(2), (4), (3), (1), (5).
(5), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (1), (4), (5).
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển thành dạng năng lượng khác.
Chọn phát biểu sai về biến đổi nội năng.
Khi hệ nhận công, nội năng tăng lên.
Nội năng hệ thay đổi được bằng cách truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
Khi hệ truyền nhiệt lượng, nội năng hệ giảm xuống.
Khi hệ vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt thì nội năng tăng lên.
Bố trí thí nghiệm như hình bên. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bật bắn ra. Coi sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh không đáng kể. Chọn đáp án đúng.
Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng do thế năng phân tử khí và động năng của các phân tử khí đều tăng.
Nút bật bắn ra do áp suất bên trong ống nghiệm giảm.
Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương động trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đá thấy, nước có thể tràn ra ngoài.
Nung nóng khối đồng làm nó chuyển sang thể lỏng.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định được gọi là
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt bay hơi riêng.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương động trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Dụn nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cóc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Calo là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một gam nước nóng thêm 1°C. Hãy cho biết 1 calo bằng bao nhiêu jun?
1 calo ≈ 4200 J
1 calo ≈ 4,2 J
1 calo ≈ 42 J
1 calo ≈ 42 kJ
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pít-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí là
250 kJ.
1000 kJ.
750 kJ.
750 J.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
p1V2 = p2V1.
Vp= hằng số.
pV = hằng số.
pV= hằng số.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. TV= hằng số.
B. V~ T1 .
C. V ~ T.
D. T1V1=T2V2 .
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng tích của một khối khí xác định?
A. p/T = hằng số.
B. p ~ 1/T.
C. p ~ T.
D. p1/T1 = p2/T2.
Quá trình nào sau đây là đúng về quá trình đẳng tích của một khối khí xác định?
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Câu 38. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
A
B
C
D
Đường biểu diễn nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
(hình A)
(hình B)
(hình C)
(hình D)
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p₁ > p₂.
p₁ < p₂.
p₁ = p₂.
p₁ ≥ p₂.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. PV/T = hằng số.
B. P₁V₁/T₁ = P₂V₂/T₂
C. PV ~ T.
D. PT/V = hằng số.
Nếu áp suất khí đo bằng đơn vị Pa(N/m²), thể tích đo bằng đơn vị m³, nhiệt độ tuyệt đối đo đơn vị K thì hằng số khí lí tưởng có giá trị
R = 8,31 J/mol.K.
R = 0,082 l/mol.K.
R = 6,02 J/mol.K.
R = 22,4 J/mol.K.
Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron có dạng
pV = (m/M)t
pVT = mR/M
pV = m/M T
pV = m/M RT
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong đơn vị thể tích
tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng, tỉ lệ với bình phương áp suất.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau sẽ là
bằng nhau.
nhiều hơn ở phòng nóng.
nhiều hơn ở phòng lạnh.
tuỳ theo kích thước của cửa.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,5 lần.
2 lần.
1,5 lần.
4 lần.
Ở 27°C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227°C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Một quả bóng bay chứa khí hydro buổi sáng ở nhiệt độ 20°C có thể tích 2500 cm³. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35°C gần giá trị nào nhất sau đây?
2628 cm³
2728 cm³
2522 cm³
1629 cm³
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47°C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.
18°C
19°C
20°C
21°C
Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: đẳng quá trình (1) → (2), đẳng quá trình (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T₁ = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng
200 K.
400 K.
600 K.
300 K.
Biết áp suất của khí trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với tắt. Biết nhiệt độ đèn khi tắt là 27°C. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường là bao nhiêu
23,4°C
54,6°C
115°C
177°C
Một bóng đèn dây tóc chưa sáng chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27°C khi bóng đèn phát sáng ở nhiệt độ 105°C thì áp suất này đối với một lượng khí là 0,2 atm. Tính áp suất bên trong bóng đèn trước khi thắp sáng.
0,56 atm
0,77 atm
1,23 atm
0,84 atm
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27°C và thể tích 76 cm³. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ 0°C và áp suất 760 mmHg có giá trị là
22,4 cm³
32,7 cm³
68,25 cm³
78 cm³
Ở thời kì nén của một xy lanh có đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí là chất khí thuần nhất, áp suất cuối chu kì nén là
1,5.10⁶Pa.
1,2.10⁶Pa.
1,8.10⁶Pa.
2,4.10⁶Pa.
Một bóng thám không có bán kính 10 km khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Hỏi bán kính của bóng khi bơm, biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K?
3,75 m
3,45 m
4,75 cm
3,56 m
Một khối khí có mật độ phân tử μ, động năng phân tử trung bình Eₐ. Công thức nào sau đây là đúng về áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử khí?
p = 3/2 μ . Eₐ
p = 1/2 μ . Eₐ
p = 2/3 μ . Eₐ
p = μ . Eₐ
Một khối khí có nhiệt độ T, động năng phân tử trung bình Eₐ, k = 1,38.10⁻²³ J/K là hằng số Boltzmann. Công thức nào sau đây là đúng để tính Eₐ theo mô hình động học phân tử khí?
Eₐ = 3/2 kT.
Eₐ = 3/2k T.
Eₐ = 2/3 kT.
Eₐ = kT.
Dùng ấm điện công suất 1300 W để nấu nước, hiệu suất khi nấu là 92%. Nhiệt độ ban đầu của nước là 22 °C. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4,2.10^3 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100C là L = 2,26.10^6 J/kg
a) Nhiệt dung riêng thay đổi theo nhiệt độ của chất đó.
b) Nếu tiếp tục đun sau khi đã sôi, khối lượng nước trong ấm giảm dần vì nước hóa hơi.
c) Thời gian cần thiết để đun 1,6 lít nước có đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn là 438 s.
d) Nếu để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là 1,54 l.
Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,02kg nước đá (thể rắn) ở 0°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C . Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0°C là 3,34⋅105J/kg ; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg⋅K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26⋅106J/kg . Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Kể từ lúc gia nhiệt, nước trải qua hai quá trình là nâng nhiệt và hóa hơi.
b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,02 kg nước từ 0 C đến 100 C là 8600J
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 100 C là 42500J.
d) Nhiệt lượng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 0 C chuyển hoà toàn thành hơi nước ở 0 100 C là 60280J
Một khối khí lí tưởng trong xilanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị hình vẽ bên.
a) Từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
b) Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp.
c) Nhiệt độ ở trạng thái (2) là 600 K
d) Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.
Câu 4. Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) qua hai quá trình. Các quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ
a) Hai quá trình lần lượt là đẳng nhiệt và đẳng tích.
b) Từ (1) sang (2) thể tích tăng gấp đôi.
c) Nhiệt độ từ (1) sang (3) đã tăng 2 lần.
d) Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là 600K.
Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số p1= 1 atm; V=4L ; T1= 300 . Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có T2= 600 và V2 . Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V3= 2L thì ngừng.
a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.
b) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.
c) Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
d) Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p, V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một cung hypebol.
Một lượng khí xác định có thể tích V = 120 cm3 , nhiệt độ 27C và áp suất 1,08.10^55 Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K. chọn câu sai
a. Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,012 mol.
b. Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.10^5Pa thì thể tích khí khi đó bằng 105 cm3
c. Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm3 , nhiệt độ khí tăng lên đến 39 C thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.10^5 Pa
d. Nếu thể tích giảm bằng 1/3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 142C.
Câu 1. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xylanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?
1 J
1,5 J
0.5 J
-8,5 J
Câu 2. Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 120 m, khi tới mặt đất nó có vận tốc 24 m/s. Mảnh thép đã nóng lên bao nhiêu độ (°C) khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công của cản không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép? Cho biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Lấy g = 9,8 m/s².
1,5°C
1.93 °C
2,0°C
3,0°C
Nhiệt độ thích hợp để tắm cho trẻ sơ sinh là 38°C. Bình nước nóng được điều chỉnh có nhiệt độ 65°C. Nước lạnh được lấy từ bể nước trung ứng với nhiệt độ môi trường 16°C. Để pha 20 lít nước tắm cho trẻ thì cần đổ bao nhiêu lít nước nóng và bao nhiêu lít nước lạnh thì bể?
6 lít nước nóng, 14 lít nước lạnh
9 lít nước nóng, 11 lít nước lạnh
9 lít nước lạnh, 11 lít nước nóng
4 lít nước nóng, 16 lít nước lạnh
Câu 4. Một chiếc cốc nhôm khối lượng 100 g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả ngập vào cốc nước một chiếc thìa đồng khối lượng 75 g vừa rút ra khỏi nồi nước sôi ở 100°C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua các phản nhiệt ra ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K.
21,2°C
24,5°C
18,7°C
21,65°C
Cung cấp một nhiệt lượng 125600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 4 kg từ 10°C lên 50°C. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu?
785 J/kg.K
500 J/kg.K
980 J/kg.K
1200 J/kg.K
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg cục nước đá ở 0°C để chuyển nó thành nước ở 20°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K). Kết quả tính theo kJ và tính đến phần nguyên.
1694kJ
1680 kJ
2450 kJ
980 kJ
Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 3,34.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg băng ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu kJ?
1002 kJ
334 kJ
2000 kJ
500 kJ
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu?
2,25 lần
1,5 lần
3 lần
1,8 lần
Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 20 lít đến thể tích 15 lít, áp suất khí tăng thêm 0,6 atm. Tìm áp suất ban đầu của khí?
1,8 atm
1,2 atm
2,4 atm
0,9 atm
Khi nhiệt độ của khí lí tưởng tăng từ 15°C đến 220°C giữ khối lượng và áp suất không đổi thì thể tích của khí sẽ tăng lên bao nhiêu phần trăm?
71%
70%
43%
81%
Có 0,5 mol khí Hydrogen ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1,5 atm. Cho 1 atm = 1,013.10⁵ Pa, hằng số khí R = 8,31 J/mol.K. Thể tích của khối khí có giá trị là bao nhiêu m³? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,01 m³
0,02m³
0,005 m³
0,03 m³
Một thùng có thể tích 40dm³ chứa 3,96 kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 100 atm. Hỏi bình bị nổ ở nhiệt độ nào?
849°C
273°C
500°C
1000°C
Một bình có dung tích V = 10 lít chứa một lượng khí hiđrô bị nén ở áp suất p = 20 atmvà nhiệt độ
20∘C. Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra; phần khí còn lại có nhiệt độ 45∘C và vẫn
dưới áp suất như cũ. Tính khối lượng khí đã thoát ra.
0,1g
1,31g
2,51g
4,32g
