NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Lý 11
Total questions: 77
Worksheet time: 39hrs 30mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình dao động: x = 2cos(4πt - π/3 )(cm). Xác định biên độ, tốc độ góc, pha ban đầu của dao động.
A. A = 2 cm, ω = 4π rad/s, φ = π/3 rad.
B. A = 2 cm, ω = 4 rad/s, φ = π/3 rad.
C. A = 4π cm, ω = 2 rad/s, φ = - π/3 rad.
D. A = 2cm, ω = 4π rad/s, φ = - π/3 rad.
Chu kì dao động điều hòa là
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1 s.
khoảng thời gian để vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động toàn phần.
Tần số dao động điều hòa là
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một chu kỳ.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian vật thực hiện hết một dao động toàn phần.
Pha của dao động được dùng để xác định
biên độ dao động.
tần số dao động.
trạng thái dao động.
chu kì dao động.
Trong dao động điều hòa thì đại lượng nào sau đây không biến thiên điều hòa?
Vận tốc
Biên độ
Gia tốc
Li độ
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = 8cos (10πt + π/2) (cm). Li độ của vật khi pha dao động bằng -π/2 rad là
8 cm.
-4 cm.
0 cm.
-8cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ). Chiều dài quỹ đạo là
A
2A
3A
4A
Một vật nhỏ dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ). Quãng đường đi được trong 1 chu kì là
A
2A
3A
4A
Công thức nào sau đây là sai về mối liên hệ giữa chu kì, tần số, tần số góc?
A. T = 1/f
B. f = ω/2π
C. T = ω/2π
D. ω = 2πf
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số f của dao động là
0.4 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
2.5 Hz.
Một vật thực hiện dao động điều hòa theo phương trình: x = 8cos(20πt + π/2) cm; thời gian đo bằng giây, thời gian thực hiện 50 dao động là
5 giây
0,1 giây
10 giây
500 giây
Một dao động điều hòa có phương trình x = 10cos(2πt – π/2) số dao động trong 1 phút là:
60
120
60π
2π
Một vật dao động điều hòa với tần số góc bằng 2π rad/s trên quỹ đạo dài 8 cm. Biết pha ban đầu của dao động là π/3 rad. Li độ của vật ở thời điểm t = 0,25 s kể từ lúc bắt đầu dao động có giá trị bằng:
-2√3cm
2√3cm
4√3cm
-4√3cm
2 dao động điều hòa được gọi là cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là:
A. k2π
B. (2k+1)π
C. (2k+1)π/2
D. (k+1)π
Hai dao động điều hòa được gọi là lệch pha khi độ lệch pha giữa chúng là:
k2π
(2k+1)π
(2k+1)π/2
(k+1)π
Hai dao động điều hòa có cùng pha. Điều nào sau đây là đúng về độ dịch chuyển và vận tốc của chúng?
Cùng độ dịch chuyển và cùng vận tốc
Cùng độ dịch chuyển nhưng vận tốc ngược chiều
Độ dịch chuyển ngược chiều và vận tốc ngược chiều
Độ dịch chuyển ngược chiều nhưng cùng vận tốc
Hai dao động điều hòa lệch pha. Điều nào sau đây là đúng về độ dịch chuyển và vận tốc của chúng?
Độ dịch chuyển giống nhau và vận tốc giống nhau
Độ dịch chuyển giống nhau nhưng vận tốc ngược chiều
Độ dịch chuyển ngược chiều và vận tốc giống nhau
Độ dịch chuyển ngược chiều và vận tốc ngược chiều
Trong dao động điều hòa, công thức nào sau đây là không đúng?
vmax = Aω
amax = ω²A
a = -ω²x
amax = -ω²A
Trong dao động điều hòa, biểu thức nào sau đây là đúng?
a = -ω²x
A² = x² + v²/ω²
v = -ωx₀ω√(A² - x²)
a = ω²x
Phương trình x = Acos(ωt - π/3) (cm) biểu diễn dao động điều hòa của một hạt. Giai đoạn mà x = A/2 và vật đang di chuyển về phía vị trí cân bằng là:
x = A/2 và vật đang di chuyển về phía vị trí cân bằng.
x = A/2 và vật đang di chuyển ra xa vị trí cân bằng.
x = -A/2 và vật đang di chuyển về phía vị trí cân bằng.
x = -A/2 và vật đang di chuyển ra xa vị trí cân bằng.
Một vật chuyển động dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(2t + π/2) (x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tại thời điểm hạt đi qua vị trí cân bằng, vận tốc của nó là:
2.5 cm/s
15 m/s
2 cm/s
10 cm/s
Một vật chuyển động dao động điều hòa với phương trình x = cos(2πt + π/3) (cm, s). Vận tốc của hạt khi nó đi qua x = -0.3 cm theo hướng âm là:
5.7 (cm/s)
-6 (cm/s)
6 (cm/s)
-5.7 (cm/s)
Một vật chuyển động dao động điều hòa với phương trình x = 3cos(2πt + π/3) (cm, s). Biết rằng π² = 10, gia tốc khi độ dịch chuyển là x = 2 cm là:
80 cm/s²
-120 cm/s²
120 cm/s²
-80 cm/s²
Trong dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vận tốc và gia tốc thay đổi theo chu kỳ với độ dịch chuyển
Vận tốc luôn dẫn độ dịch chuyển một góc π/2
Vận tốc luôn ngược chiều với độ dịch chuyển
Gia tốc luôn ngược chiều với độ dịch chuyển
Một hạt chuyển động dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vận tốc tại vị trí cân bằng là 62.8 cm/s và gia tốc tại độ dịch chuyển tối đa là 2 m/s². Biết rằng π² = 10, biên độ và chu kỳ của dao động lần lượt là:
10cm; 1s
1cm; 0.1s
2cm; 0.2s
20cm; 2s
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số bằng 4Hz và biên độ dao động 10cm. Độ lớn gia tốc cực đại chất điểm bằng
2,5 m/s².
25m/s².
63,1m/s².
6,31 m/s².
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = 6cosπt. Phương trình vận tốc và gia tốc cực đại là:
v=-6sinπt , a=-36πcosπt
v=-6πsinπt , a=-6π²cosπt
v=6πsinπt , a=36πcosπt
v=6sinπt , a=6π²cosπt
Công thức nào để tính tần số góc của con lắc lò xo
ω=√(k/m)
ω=√(m/k)
ω=√(l/g)
ω=√(g/l)
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A. Li độ của vật khi động năng gấp ba thế năng là:
x = 2A
x=±A/4
x=±A/√2
x=±A/2
Công thức nào sau đây là sai đối với con lắc đơn:
ω=√(g/l)
T=2π√(l/g)
W=½mω²A²
f=ω/2π
Lí do của một con lắc lò xo biến thiên điều hòa với chu kì T = 0,4s thì động năng và thế năng của nó biến thiên điều hòa với chu kì là?
0.8s
0.6s
0.4s
0.2s
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 10cos10πt (cm). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π² = 10. Cơ năng của con lắc bằng
0,10 J
0,05 J
1,00 J
0,50 J
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật m và lò xo có độ cứng k=100N/m. Kích thích để vật dao động điều hòa với động năng cực đại 0,02J. Biên độ dao động của vật là
50 cm
2 cm
10 cm
5cm
Con lắc đơn có vật nặng có khối lượng 1kg dao động điều hòa với cơ năng 20J. Khi thế năng là 2J thì vận tốc của vật nặng là:
6 cm/s
36 m/s
36 cm/s
6 m/s
Đối với con lắc lò xo, công thức nào sau đây sai:
Wd=½mv²
Wt=½kx
Wd=½mω²(A²-x²)
Wd=½k(A²-x²)
Nếu giảm khối lượng vật nặng của con lắc đơn đi 2 lần thì chu kỳ của nó:
Giảm 4 lần
Không đổi
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Một vật có khối lượng là m, dao động điều hòa với phương trình x = Acosωt. Cơ năng của vật là
mω²A²
½mω²A²
mωA²
½mωA²
Một vật có khối lượng m = 100 g dao động điều hòa với chu kì T = π/10 (s), biên độ 5 cm. Tại vị trí vật có gia tốc a = 1200 cm/s² thì động năng của vật bằng
320 J
160 J
32 mJ
16 mJ
Con lắc lò xo mà vật dao động có khối lượng 100 g, dao động điều hòa với cơ năng 2 mJ. Biết gia tốc cực đại 80 cm/s². Biên độ và tần số góc của dao động là
4 cm và 5 rad/s
0,005 cm và 40π rad/s
10 cm và 2 rad/s
5 cm và 4 rad/s
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 10cm. Tại vị trí có li độ x = 5cm, tỉ số giữa thế năng và động năng của con lắc là?
4
2
2
1/3
Cho độ thị động năng - li độ của một con lắc lò xo như hình vẽ, độ cứng của lò xo là:
A. 100 N/m
B. 400 N/m
C. 50 N/m
D. 25 N/m
Which statement is incorrect?
A. Sóng là những dao động lan truyền trong không gian.
B. Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động
C. Khi có sóng trên một sợi dây, các phẩn tử sóng di chuyển từ đầu này đến đầu kia của sợi dây
D. Sự truyền sóng là sự lan truyền năng lượng dao động
Chọn câu không đúng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh liền kề.
Bước sóng là khoảng cách mà sóng di chuyển trong một giây.
Bước sóng là khoảng cách mà sóng di chuyển trong một chu kỳ.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên sóng mà cùng pha.
Phương trình nào đúng liên hệ giữa tốc độ sóng v, bước sóng λ, chu kỳ T và tần số f?
λ = vT = v/f
λ = v/T = vf
λT = vf
v = λT = λ/f
Chọn câu đúng.
Sóng dọc lan truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng ngang lan truyền theo chiều dọc, trong khi sóng dọc lan truyền theo chiều ngang.
Sóng dọc là dao động theo hướng lan truyền, với các hạt dao động song song với hướng di chuyển của sóng.
Sóng dọc lan truyền dọc theo trục, trong khi sóng ngang lan truyền vuông góc với trục.
Trên một sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất và dao động cùng pha được gọi là:
Tốc độ sóng.
Hiệu pha.
Chu kỳ.
Bước sóng
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất và dao động theo hướng ngược nhau trên một sóng là:
Gấp đôi bước sóng.
Một bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một phần của một bước sóng.
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các dao động tại hai điểm trên cùng một hướng lan truyền và cách nhau một bội số nguyên của bước sóng sẽ:
Dao động cùng pha.
Dao động lệch pha.
Có độ lệch pha là π/2.
Có độ lệch pha là π/4.
Trên cùng 1 phương truyền sóng, những vị trí dao động ngược pha nhau cách nhau:
λ/2
(k + 1/2)λ
(2k + 1)λ
kλ
Cho một sóng như hình, khoảng cách giữa điểm B và D là
4λ
2λ
λ
λ/2
Tốc độ truyền sóng là:
tốc độ dao động của các phần từ môi trường.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
quãng đường sóng lan truyền trong một chu kì.
số lần dao động của các phần tử môi trường trong một giây.
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất của môi trường truyền sóng.
Tần số sóng.
Biên độ của sóng.
Dao động của nguồn sóng.
Vận tốc truyền sóng âm trong môi trường nào lớn nhất?
Rắn
Lỏng
Khí
Chân không
Một sóng có tần số 2Hz, biên độ 5cm, bước sóng là 2m, tốc độ cực đại của dao động của từng phần tử và vận tốc truyền sóng lần lượt là:
62,8 m/s ; 4 m/s
12,58 m/s ; 1 m/s
12,58 cm/s ; 1 m/s
62,8 cm/s ; 4 m/s
Hình bên là đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là
A. 5 cm; 10 cm.
B. 5 cm; 0,1 cm.
C. 5 cm; 100 cm.
D. 5 cm; 1000 cm.
Một sóng đang truyền từ trái sang phải trên một dây đàn hồi như hình dưới. Xét hai phần tử M và N trên dây. Tại thời điểm xét
M và N đều chuyển động hướng lên.
M và N đều chuyển động hướng xuống.
M chuyển động hướng lên và N chuyển động hướng xuống.
M chuyển động hướng xuống và N chuyển động hướng lên.
Một sóng truyền trên dây đàn hồi theo chiều từ trái sang phải như Hình 5.2. Chọn nhận xét đúng về chuyển động của điểm M trên dây.
M đang chuyển động xuống và có tốc độ lớn nhất.
M đang chuyển động lên và có tốc độ lớn nhất.
M đang đứng yên và sắp chuyển động lên.
M đang đứng yên và sắp chuyển động xuống.
Một người quan sát trông thấy có 11 ngọn sóng đi qua mặt trong 30 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kế tiếp là 21 cm. Tính vận tốc truyền sóng
7 cm/s
63 cm/s
0,14 cm/s
24 cm/s
Trong chân không,
sóng vi ba truyền nhanh hơn sóng vô tuyến vì có bước sóng ngắn hơn.
ánh sáng nhìn thấy truyền chậm hơn tia tử ngoại vì có bước sóng dài hơn.
tất cả các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ c ≈ 3.10^8 m/s
tia gamma truyền nhanh hơn tia X vì có tần số lớn hơn.
Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì
A. cả tần số lẫn bước sóng đều thay đổi.
B. bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi.
C. cả tần số lẫn bước sóng đều không đổi.
D. tần số không đổi, tốc độ thay đổi, bước sóng thay đổi.
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì
tốc độ truyền sáng giảm đi
tần số của ánh sáng tăng lên
bước sóng của ánh sáng tăng lên
chùm sáng bị phân tán thành nhiều màu
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
Sóng điện từ đều là sóng ngang.
Chúng đều tuân theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến và tia tử ngoại. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:
tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, sóng vô tuyến, tia hồng ngoại.
sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
tia tử ngoại, sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Ánh sáng nào có tần số lớn nhất trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
đỏ
chàm
tím
lam
Khi đi từ sóng vô tuyến đến tia gamma y thì điều nào sau đây đúng
Bước sóng tăng, tần số giảm, tốc độ truyền sóng trong chân không không đổi
Bước sóng không đổi, tần số tăng, tốc độ truyền sóng trong chân không tăng dần
Bước sóng giảm, tần số tăng, tốc độ truyền sóng trong chân không không giảm dần
Bước sóng giảm, tần số tăng, tốc độ truyền sóng trong chân không không đổi
Một sóng vô tuyến có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.10^8 m/s có bước sóng là
300 m.
0,3 m.
30 m.
3 m.
Tia nào dưới đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
Tia hồng ngoại.
Sóng vô tuyến
Tia tử ngoại.
Tia X.
Sóng nào sử dụng cho mạng điện thoại di động
Sóng vô tuyến dài
Tia hồng ngoại
Sóng vi ba
Tia tử ngoại
Vật nào dưới đây có thể phát ra tia hồng ngoại mạnh nhất?
Đèn LED đỏ.
Đèn ống.
Bóng đèn pin.
Chiếc bàn là.
Những sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ?
Ánh sáng phát ra từ ngọn nến đang cháy.
Sóng của đài truyền hình (sóng tivi).
Sóng từ điện thoại di động
Sóng phát ra từ loa phóng thanh.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng:
giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
tổng hợp của hai dao động
tạo thành các gợn lồi, lõm
hai sóng khi gặp nhau, có những điểm 2 sóng tăng cường nhau và có những điểm 2 sóng triệt tiêu nhau
Điều kiện để có giao thoa sóng là 2 hai nguồn sóng phải dao động:
cùng biên độ, cùng tần số
hiệu số pha không đổi
cùng pha ban đầu
cùng phương, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong giao thoa với hai nguồn kết hợp, điều nào sau khi nói về các điểm cực đại giao thoa
Hai sóng tới cùng pha
Hiệu đường đi là một số bán nguyên lần bước sóng
Hai sóng tới lệch pha nhau k2π
d2 - d1 = kλ.
Trong giao thoa với hai nguồn kết hợp, điều nào sau khi nói về các điểm cực tiểu giao thoa
Hiệu đường đi là một số lẻ lần nửa bước sóng
Hai sóng tới lệch pha nhau k2π
Hai sóng tới ngược pha
Hiệu đường đi là một số bán nguyên lần bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa cơ học với hai nguồn A và B thì khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại hoặc cực tiểu là:
λ/2
λ
2λ
λ/4
Trong giao thoa của 2 nguồn sóng A,B, M là một cực đại giao thoa, tại M thỏa mãn công thức gì
d₁ - d₂ = (2k+1)λ
d₁ - d₂ = (2k+1)λ/2
d₁ - d₂ = kλ
d₁ - d₂ = kλ/2
