NEW
Font size
WorksheetsON TAP KHI11
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Công thức của định luật Culông là
F =k r∣q1q2∣
F =k r2∣q1q2∣
F =k rq1q2
F =k r2q1q2
Hai của cầu kim loại giống nhau mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q thì
q= q1 + q2
q= q1-q2
q= 2q1+q2
q= 2q1−q2
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách hoặc khoảng không gian mà ta xét.
vật mang điện tích và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách hoặc khoảng không gian mà ta xét.
vật chứa rất ít điện tích so với các điện tích khác.
điểm phát ra điện tích trong không gian mà ta xét.
Trong vật nào sau đây không có hoặc có rất ít điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
giảm một nửa
tăng gấp đôi.
tăng gấp 4.
Tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt
gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dung dịch muối.
gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
cách nhau một khoảng đủ xa
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là
suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển một điện tích dương ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
đơn vị của suất điện động là Jun.
suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
độ giảm thế mạch ngoài
tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
độ giảm thế mạch trong
hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Chọn phát biểu sai về dòng điện trong kim loại.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc.
điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng.
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì).
điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các hạt dẫn điện trong chất khí là các ion dương, ion âm và êlectrôn
Tác nhân ion hóa là điều kiện cho sự dẫn điện của chất khí khi hiệu điện thế thấp.
Sự phóng điện tự do không cần tác nhân ion hóa khi hiệu điện thế rất cao.
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4cm là F Nếu để chúng cách nhau 1cm thì lực tương tác giữa chúng là
4F
0,25F
16F
0,5F
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
lại gần nhau, chạm nhau rồi dừng lại
ra xa nhau
lại gần nhau, chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra
ra xa nhau rồi hút lại gần nhau
Cường độ điện trường do một điện tích gây ra phụ thuộc vào khoảng cách có đồ thị được mô tả như hình vẽ. Tỉ số của EA/EB có giá trị bằng
3
6
9
4
Khi một điện tích dương dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển giảm 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Điện thế tại điểm M là 9V tại điểm N là 12V tại điểm Q là 6V Phép so sánh nào dưới đây sai?
UMQ<UQM
UMQ=−UQM
UMQ>UQM
UNM>UQM
Chọn phát biểu đúng
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện K65μV đặt trong không khí ở 200C còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 4200C Suất nhiệt điện của cặp này là
13,9mV
13,85mV
13,87mV
26mV
Đương lượng điện hóa của đồng là 3,3.10−7((C)kg) Muốn cho trên catốt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 với cực dương bằng đồng, xuất hiện 1,65g đồng thì điện lượng chạy qua bình điện phân phải là
5.103(C)
5.104(C)
5.105(C)
5.106(C)
Điện môi là
môi trường không dẫn điện.
môi trường không cách điện.
môi trường bất kì.
môi trường dẫn điện tốt.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho vật bị nhiễm điện
do tiếp xúc
do va chạm
do xọ xát
do áp suất
Đặt một điện tích dương, khối lượng không đáng kể vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
ngược chiều đường sức điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Để đo hiệu điện thế tĩnh điện người ta dùng
ampe kế.
tĩnh điện kế.
lực kế.
công tơ điện.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được 1C điện tích .
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C .
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Điều kiện để có dòng điện là
cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
cần có điện tích tự do trong vật dẫn.
cần đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một vật.
cần có một nguồn điện.
Một đoàn du khách bị lạc đường khi đang vào rừng thám hiểm, họ đã tạo ra lửa bằng cách dùng giấy bạc (lấy từ kẹo cao su) kẹp vào 2 đầu của viên pin (lấy từ đèn pin). Đó là ứng dụng của hiện tượng:
Siêu dẫn.
Cộng hưởng điện.
Nhiệt điện.
Đoản mạch.
Việc ghép song song các nguồn điện để được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm khi
có cường độ lớn.
dây kim loại có tiết diện nhỏ.
dây kim loại có nhiệt độ rất thấp.
dây kim loại có nhiệt độ không đổi.
Chọn phát biểu không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc.
Dùng muối AgNO3
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Dùng anốt bằng bạc.
Dùng huy chương làm catốt.
Sự phóng điện trong chất khí được ứng dụng trong
đèn hình tivi.
đèn cao áp.
bugi trong động cơ xăng.
đèn sợi đốt.
Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên.
2
3
4
5
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng kim loại, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
lại gần nhau, chạm nhau rồi dừng lại
ra xa nhau
lại gần nhau, chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra
ra xa nhau rồi hút lại gần nhau
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là
8E
4E
0,25E
2E
Khi một điện tích dương dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Nếu hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại phẳng đặt song song với nhau giảm 2 lần, còn khoảng cách giữa hai tấm tăng 2 lần thì cường độ điện trường trong hai tấm sẽ
tăng hai lần.
giảm hai lần.
tăng bốn lần.
giảm bốn lần.
Trường hợp ta có một tụ điện là
Hai tấm gỗ phẳng, khô đặt cách nhau một khoảng d nhỏ trong không khí.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng d nhỏ trong nước nguyên chất.
Hai tấm kẽm được ngâm trong dung dịch axit.
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm đặt trong dung dịch muối ăn.
Đối với dòng điện không đổi, mối quan hệ giữa điện lượng q và thời gian t được biểu diễn bằng đường nào trong các đường ở đồ thị bên?
đường (II)
đường (III)
đường (I)
đường (IV)
Khi chất khí bị đốt nóng, các hạt tải điện trong chất khí
chỉ là ion dương.
chỉ là electron.
chỉ là ion âm.
là electron, ion dương và ion âm.
Để có thể tạo ra sự phóng tia lửa điện giữa hai điện cực đặt trong không khí ở điều kiện thường thì
hiệu điện thế giữa hai điện cực không nhỏ hơn 220 V.
hai điện cực phải đặt rất gần nhau.
điện trường giữa hai điện cực phải có cường độ trên 3.106V/m.
hai điện cực phải làm bằng kim loại.
Chọn câu sai
Khi nhiệt độ hạ đến dưới 0 0C các chất khí dẫn điện tốt.
Nhờ tác nhân ion hóa, trong chất khí xuất hiện các hạt tải điện.
Khi bị đốt nóng chất khí trở nên dẫn điện.
Ở điều kiện bình thường, không khí là điện môi.
Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó
vô cùng lớn.
có giá trị âm.
bằng không.
có giá trị dương xác định.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim)
tăng đến vô cực.
giảm đến một giá trí khác không.
giảm đột ngột đến một giá trí bằng không.
không thay đổi.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết
tăng.
giảm
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,68.10−8Ωm Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10−3K−1 Ở 660K thì điện trở suất của bạc là
4,0576.10−8Ωm
3,679.10−8Ωm
3,812.10−8Ωm
4,151.10−8Ωm
Đương lượng điện hóa của niken là 0,3.10−3(Cg) Một điện lượng 5C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là
6.10−3g
6.10−4g
1,5.10−3g
1,5.10−4g
Cho mạch điện như hình vẽ, các nguồn có điện trở trong không đáng kể với E1 = 12V; E2 = 6V; R1= 4Ω; R2= 8Ω Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
1,5A
0,5A
2A
1A
Hai quả cầu như nhau được tích điện có độ lớn khác nhau. Sau khi được cho chạm vào nhau rồi tách ra thì chúng sẽ
đẩy nhau
hút nhau
có thể hút hoặc đẩy tùy theo trường hợp
trung hòa về điện
Cho đoạn mạch có điện trở 20 hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch là 20 V. Trong 2 phút điện năng tiêu thụ của mạch là:
120 J
40J
24 kJ
2,4 kJ
Thế năng của một electron đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −4,8.10−19J Điện tích của electron là −1,6.10−19C Điện thế tại điểm M là:
-4,8 V
+4,8 V
-3 V
+3 V
Một điện tích q = −4.10−9C di chuyển đoạn đường 1 cm với không vận tốc đầu, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Công của lực điện trường sinh ra trong quá trình dịch chuyển này bằng
−4.10−8J
4.10−8J
−4.10−6J
4.10−6J
Hai bóng đèn có công suất lần lượt là P1<P2 đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế U. Mối quan hệ của cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trở của chúng khi làm việc bình thường là:
I1<I2; R1<R2
I1<I2; R1>R2
I1>I2; R1>R2
I1>I2; R1<R2
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động E = 6V và điện trở trong không đáng kể. Cho R1=R2=30Ω; R3=7,5Ω . Công suất tiêu thụ trên là:
4,8 W
8,4 W
1,2 W
0,8 W
Nếu đặt vào một tụ điện một hiệu điện thế 8 V thì tụ tích được một điện lượng là 2μC Nếu đặt vào tụ đó một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được điện lượng là:
25μC
16μC
25.10−7C
16.10−7C
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động của nguồn điện là:
12,25 V
13,75 V
24,50 V
13,25V
Hiệu điện thế 2 V được đặt vào một điện trở 10Ω trong khoảng thời gian 2 phút. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là:
0,4 C
40 C
24 C
24 kC
Khi độ lớn của điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó:
Không đổi
tăng gấp 4
giảm một nửa
tăng gấp đôi
Hai điện tích điểm q1=2.10−8C; q2=4.10−8C đặt tại A và B cách nhau 4 cm trong chân không. Hướng và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại trung điểm của AB là:
từ B đến A, E=13,5.10−5 mV
từ B đến A, E=4,5.105 mV
từ A đến B, E=4,5.105 mV
từ A đến B, E=13,5.105 mV
Điều kiện để có dòng điện là:
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
có hiệu điện thế.
Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau và có cùng suất điện động E và điện trở trong r. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức là:
I =R+rnE
I =R+nrnE
I =R+nrE
I =R+nrnE
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,8 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10−4N Độ lớn điện tích đó là:
4.10−5C
25.10−5C
4.10−3C
25.10−3C
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1, F=96500 C/mol. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
1,08 (mg).
1,08 (g).
1,08 (kg).
0,54 (g).
Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken.Đương lượng điện hóa của niken là k=0,30 g/C. Khi cho dòng điện cường độ I = 5A chạy qua bình này trong khoảng thời gian t =1 giờ thì khối lượng m của niken bám vào catot bằng bao nhiêu ?
5,40 g
5,40 mg
5,40 kg
1,5 g
Điện phân dung dịch CuSO4 trong 16phút 5giây thu được 0,48g Cu. Hỏi cường độ dòng điện qua bình bầng bao nhiêu? Biết Cu có A=64, n=2, F=96500 C/mol
1,5A
2A
2,5A
3A
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc. Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1, F= 96500 C/mol. Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là
5A
4A
500mA
400mA
Điện phân dung dịch AgNO3. biết cường độ dòng điện qua bình là 0,2A. Khối lượng Ag bám vào catôt là 0,216g. Hỏi thời gian điện phân bằng bao nhiêu? Biết Bạc có A=108 , n=1, F=96500 C/mol
30phút 20giây.
16phút 5giây.
40phút 15giây
54 phút 10giây
Xét các pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động và điện trở trong r mắc hỗn hợp đối xứng: gồm n hàng, mỗi hàng có m pin nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Eb=nmE; rb=nmr
Eb=mE; rb=nmr
Eb=mE; rb=mnr
Eb=nE; rb=nmr
Chọn công thức sai khi tính hiệu suất của nguồn điện
H=AAcoich
H=EU
H=1−Er.I
H=E+I.rE
Cho bộ ba tụ điện như hình H.11: C1 = 10 μ F, C2 = 6 μ F và C3 = 4 μ F Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện U= 24V. Điện tích của các tụ điện là:
Q1 = 12.10-5C; Q2 = 7,2.10-5C; Q3 = 4,8.10-5C
Q1 = 24.10-5C; Q2 = 16.10-5C; Q3 = 8.10-5C
Q1 = 15.10-5C; Q2 = 10.10-5C; Q3 = 5.10-5C
Q1 = 16.10-5C; Q2 = 10.10-5C; Q3 = 6.10-5C
Cho bộ ba tụ điện như hình H.13:C1 = 1 μ F, C2 = 2 μ F , C3 = 4 μ F và C4 = 4 μ F.Điện tích của tụ C1 là Q1 = 2.10-6 C. Điện tích của bộ tụ là:
8.10-6C
6.10-6C
6,2.10-6C
5.10-6C
