NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 2 VẬT LÍ11
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
Xung quanh dòng điện thẳng
Xung quanh một thanh nam châm thẳng
Trong lòng của một nam châm chữ U
Xung quanh một dòng điện tròn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đường sức từ?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Trong bức tranh các đường sức từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi
Các đường sức từ dày đặc hơn.
Các đường sức từ nằm cách xa nhau.
Các đường sức từ gần như song song nhau.
Các đường sức từ nằm phân kì nhiều.
Từ trường của một nam châm giống từ trường được tạo bởi
Một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Một ống dây có dòng điện chạy qua.
Một nam châm hình móng ngựa.
Một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Đơn vị đo cảm ứng từ là
V/m (vôn trên mét).
N (Niu-tơn).
Wb (vê – be).
T (tesla).
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức
B = 2π.10-7I.N
B = 4π.10-7IN/l
B = 4π.10-7N/I.l
B = 4π.IN/l
Một dây dẫn thẳng dài trên đó có dòng điện I. Cảm ứng từ tại 1 điểm cách dây 1 khoảng r có giá trị:
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
Cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tạo điểm đó.
Có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với?
điện trở của đoạn dây.
bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
độ lớn cảm ứng từ.
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
chiều dài dây dẫn mang dòng điện.
điện trở dây dẫn.
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn.
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn.
Tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 4 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Hình vẽ nào dưới đây xác định sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn:
Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn:
Hình vẽ nào dưới đây xác định sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn:
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ ngoài vào trong.
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện đi qua, nằm trong mặt phẳng P, M và N là hai điểm cùng nằm trong mặt phẳng P và đối xứng nhau qua dây dẫn. Véc tơ cảm ứng từ tại hai điểm này có tính chất nào sau đây:
cùng vuông góc với mặt phẳng P, song song cùng chiều nhau
cùng vuông góc với mặt phẳng P, song song ngược chiều nhau, cùng độ lớn
cùng nằm trong mặt phẳng P, song song cùng chiều nhau
cùng nằm trong mặt phẳng P, song song ngược chiều nhau, cùng độ lớn
Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A. Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là
8 π mT.
4 π mT.
8 mT.
4 mT.
Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0,2 T. Nếu dòng điện trong ống là 20 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là
0,4 T.
0,8 T.
1,2 T.
0,1 T.
Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện ngược chiều là I1, I2. Xét điểm M nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn, cách đều hai dây dẫn. Gọi B1 và B2 lần lượt là độ lớn cảm ứng từ tại đó do các dòng I1, I2 gây ra tại M. Cảm ứng từ tổng hợp tại có M độ lớn là:
B = B1 + B2.
B = /B1 – B2/.
B = 0.
B = 2B1 – B2.
Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện cùng chiều là I1, I2. Xét điểm M nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn, cách đều hai dây dẫn. Gọi B1 và B2 lần lượt là độ lớn cảm ứng từ tại đó do các dòng I1, I2 gây ra tại M. Cảm ứng từ tổng hợp tại có M độ lớn là:
B = B1 + B2.
B = /B1 – B2/.
B = 0.
B = 2B1 – B2.
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau cách nhau 40 (cm). Trong hai dây có hai dòng điện cùng cường độ I1 = I2 = 100 (A), cùng chiều chạy qua. Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm M nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 10 (cm), cách dòng I2 30 (cm) có độ lớn là:
0 (T)
2.10-4 (T)
24.10-5 (T)
13,3.10-5 (T)
Trong chân không, cho hai dây dẫn d1, d2 song song và cách nhau 2cm. Dòng điện trong hai dây cùng chiều và có cường độ tương ứng là I1=10A và I2=15A. Gọi M là một điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dây và cách dây dẫn d1 4cm; cách dây dẫn d2 2cm. cảm ứng từ tại M có độ lớn bằng
0,1mT
0,2mT
0,3mT
0,4mT
Lực Lo – ren – xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật.
lực điện tác dụng lên điện tích.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Độ lớn của lực Lorent được tính theo công thức
f = |q|vB sin α
f = qvB
f = |q|vB tan α
f = |q|vb cos α
Một hạt mang điện chuyển động trên một mặt phẳng (P) vuông góc với đường sức của một từ trường đều. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện có
phương vuông góc với mặt phẳng (P)
độ lớn tỉ lệ với điện tích của hạt mang điện
chiều không phụ thuộc vào điện tích của hạt mang điện
độ lớn tỉ lệ nghịch với tốc độ của hạt mang điện
Phương của lực Lo – ren – xơ không có đặc điểm
vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào
giá trị của điện tích.
độ lớn vận tốc của điện tích.
độ lớn cảm ứng từ.
khối lượng của điện tích.
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ trái sang phải.
Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là
1 N.
104 N.
0,1 N.
0 N.
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Một diện tích S đặt trng từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và cectơ pháp tuyến là α.Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Ф = BS.sinα
Ф = BS.cosα
Ф = BS.tanα
Ф = BS.ctanα
Đơn vị của từ thông là:
Tesla (T).
Ampe (A).
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Chọn hệ thức đúng.
1 Wb = 1T/1m
1 Wb =1T/1m2
1 Wb = 1T. 1m
1 Wb = 1T. 1m2
Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
điện trở của mạch.
độ lớn từ thông qua mạch.
diện tích của mạch.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
Một mạch kín (C) có hai đầu nối vào điện kế G. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần (C) thì thấy kim của điện kế G lệch đi. Đây là hiện tượng
cảm ứng điện từ.
dẫn điện tự lực.
nhiệt điện.
siêu dẫn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây. Trường hợp nào dưới đây suất điện động trong ống dây lớn nhất?
Nam châm tiến lại gần ống dây với tốc độ v.
Ống dây tiến lại gần nam châm với tốc độ v.
Nam châm và ống dây tiến ra xa với tốc độ v.
Nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v
Theo định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng:
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc song song với đường sức từ.
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc vuông góc với đường sức từ.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân làm mạch điện chuyển động.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
làm thay đổi diện tích của khung dây.
đưa khung dây kín vào trong từ trường đều.
làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.
quay khung dây quanh trục đối xứng của nó.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 00
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 600
Một mạch kín, phẳng S đặt trong từ trường sao cho vectơ pháp tuyến của mặt S vuông góc với các đường sức từ. Khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông qua mạch
bằng 0.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Một khung dây phẳng có diện tích 12 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 5.10−3 T. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60o. Từ thông qua khung dây bằng
3.10−6 Wb.
5,2.10−5 Wb.
- 5,7.10−5 Wb.
3.10−4 Wb.
Một khung dây phẳng diện tích S = 12 cm2, đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 5.10-2 T. Mặt phẳng của khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc a = 300. Từ thông qua diện tích S bằng
3 3 .10-4Wb.
3.10-4Wb.
3 3 .10-5Wb.
3.10-5Wb.
. Cuộn dây có N = 100 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 300 cm2. Đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T sao cho trục của cuộn dây song song với các đường sức từ. Quay đều cuộn dây để sau Dt = 0,5 s trục của nó vuông góc với các đường sức từ thì suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là
0,6V.
1,2V.
3,6V.
4,8 V.
Trong hệ SI đơn vị của hệ số tự cảm là
Tesla (T).
Henri (H).
Vêbe (Wb).
Fara (F).
Một mạch kín có độ tự cảm L. Khi trong mạch có dòng điện i chạy qua thì từ thông riêng của một mạch kín được xác định bằng công thức nào dưới đây?
Hiện tượng tự cảm thực chất là
hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch.
điện trở của mạch.
chiều dài dây dẫn.
tiết diện dây dẫn.
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch.
từ thông cực đại qua mạch.
từ thông cực tiểu qua mạch.
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Suất điện động tự cảm có độ lớn lớn khi
dòng điện tăng nhanh.
dòng điện có giá trị nhỏ.
dòng điện có giá trị lớn.
dòng điện không đổi.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh.
Dòng điện giảm nhanh.
Dòng điện có giá trị lớn.
Dòng điện biến thiên nhanh.
Kết luận nào sau đây là đúng?
Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch
Suất điện động tự cảm của ống dây không phụ thuộc vào độ tự cảm của ống dây
Một mạch kín có độ tự cảm L. Trong khoảng thời gian Dt, cường độ dòng điện trong mạch biến thiên một lượng Di. Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào dưới đây?
Ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống là 10 (cm2) gồm 1000 vòng dây. Hệ số tự cảm của ống dây là:
0,251 (H).
6,28.10-2 (H).
2,51.10-2 (mH).
2,51 (mH).
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều đặn từ 0 đến 10 (A) trong khoảng thời gian là 0,1 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:
10 (V).
0,2 (V).
0,3 (V).
0,4 (V).
