NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về điện trường
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của điện trường đều?
cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.
cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:
Điểm đặt tại điện tích điểm.
Phương song song với các đường sức từ.
Ngược chiều với E
Độ lớn F = qE.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q<0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m; C/N
V.m; N/C
V/m; N/C
V.m; C/N
Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện
Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
Trong điện trường, ở những chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Thế năng điện của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho:
Khả năng sinh công của điện trường
Khả năng tác dụng lực mạnh yếu của điện trường.
Điện thế tại một điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm mà điện tích đi qua.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình 3.6 theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
a - b - c
a - c - b
c - a - b
b - a - c
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ
chuyến động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.
chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
đứng yên.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = Ed
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
VM=q×AM∞
VM=AM∞
VM=qAM∞
VM=AM∞q
Điện thế là đại lượng:
là đại lượng đại số.
là đại lượng vecto.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Hiệu điện thế giữa hai điểm:
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
Đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
Đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ.
Giữa hai bản kim loại là không khí.
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.
Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế là U, tụ điện tích điện được một lượng điện tích là Q, khi đó điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:
C=QU
C=UQ
C=QU
C=2QU
Có bốn chiếc tụ điện như Hình , hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng lượng khi chúng được tích điện tới mức tối đa cho phép.
b, d, a, c.
b, c, d, a.
c, a, b, d.
c, b, a, d.
Bạn Nam ra tới cửa hàng đồ điện để mua tụ điện thay thế cho tụ điện quạt trong Hình 21.2 thì cửa hàng đã bán hết loại tụ điện mà Nam dự định mua. Biết rằng giá bán các loại A,B,C,D là bằng nhau, hãy giúp bạn Nam lựa chọn tụ điện thay thế với chi phí hợp lí nhất.
A.
B.
C.
D.
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng năng lượng
hoá năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
điện trường.
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
W=2C1Q2
W=2C1U2
W=21⋅CU2
21QU
Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động của
hạt electron.
hạt notron.
hạt mang điện tích dương.
hạt mang điện tích âm.
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
q = I.t.
q= tI
q= It
q = I2 .t.
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J).
Giây trên culông (s/C).
Vôn (V).
Culông trên giây (C/s).
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Đơn vị của cường độ dòng điện là
Ampe.
Cu lông.
Vôn.
Jun.
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
miliAmpe (mA).
Jun (J).
Ampe (A).
Culông trên giây (C/s).
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích
là dòng chuyển dời có hướng của electron
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron
các ion âm
các nguyên tử
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
Đơn vị của cường độ dòng điện là A
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
Hạt nào sau đây không thể tải điện
Prôtôn
Êlectron
Iôn
Phôtôn
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ
Cường độ dòng điện đươc đo bằng
lưc kế
công tơ điên
nhiệt kế
ampe kế
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng
dòng điện
mật độ electron
cường độ dòng điện
Trong dây dẫn kim loại, dòng điện là dòng dịch chuyển của các hạt
điện tích dương.
hạt proton.
hạt electron tự do.
hạt điện tích âm.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip
thẳng xiên góc đi qua gốc O
hyperbol
parabol.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Chỉ ra câu sai?
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm và đi ra chốt dương của ampe kế.
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Biểu thức đúng của định luật Ohm xét cho đoạn mạch chỉ chứa R
I=UR
U=IR
I=RU
R=UI
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Câu nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyển vòng kín của mạch điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích
Cho mạch điện như như Hình bên. Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn có biểu thức là
UN=I⋅r
UN=I(RN+r)
UN=ξ−I⋅r
UN=ξ+Ir
Định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài được xác định bằng biểu thức
I=RN+rξ
UAB=ξIr
UAB= ξ+Ir
I=ξRN+r
Bên trong nguồn điện, các hạt tải điện dương dịch chuyển ngược chiều từ cực âm đến cực dương, dưới tác dụng của
lực lạ.
lực điện.
lực đẩy.
lực hút.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A= qξ
A= ξq
A= ξI
A= ξq
Gọi A là công của lực lạ làm di chuyển điện lượng q qua nguồn. Suất điện động của nguồn:
E = q/A
E = q.A
E = A/q
E = - q/A
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A=U I2 t
A= U2 It
A= UIt
A=UI/t
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
P=UI
P=I2R
P=R2I
P=RU2
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW
kV
kΩ
kW.h
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Niu tơn (N)
Jun (J)
Oát (W)
Cu lông (C)
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy có cường độ I. Công suất điện của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức
P=U2R
P=UI
P=U2R
P=IU
Công thức tính công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
P = A/ t2
P = t/A
P = A/t
P = A.t
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua đoạn mạch thuần điện trở được xác định bằng công thức
Q=IR2t
Q=U2Rt
Q=RU2t
Q=R2Ut
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Khi một tải R nối vào nguồn suất điện động E, và điện trở trong r. Khi công suất mạch ngoài cực đại ta có
ξ=Ir
r=R
Pr=ξI
I=ξr
