NEW
Font size
WorksheetsLí thuyết lí
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Chọn câu trả lời đúng kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường
N
C
Nm2/C2
V/m
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của E :
Hướng về gần Q.
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với F
Ngược chiều với F
Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện
Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
Trong điện trường, ở những chổ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm
Tính chất cơ bản của điện trường là :
A. Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó .
B. Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
C. Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
D. Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Một điện tích thử 1 uC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích -1uC thì cường độ điện trường tại P:
giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng
Tăng độ lớn và thay đổi hướng
giữ nguyên
giảm độ lớn và đổi hướng
Câu nào sau đây là sai?
Xung quanh mọi điện tích đều có điện trường
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đứng yên trong nó
Chỉ xung quanh các điện tích đứng yên mới có điện trường
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích chuyển động trong nó
Câu nào sau đây là sai?
Tại một điểm càng xa một điện tích dương thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
Tại một điểm càng gần một điện tích âm thì độ lớn của véctơ cường độ điện trường càng nhỏ
Véctơ cường độ điện trường của 1 điện tích dương thì hướng từ điện tích ra xa
Véctơ cường độ điện trường của một điện tích âm thì hướng từ xa vào điện tích
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
Điện tích thử đặt trong điện trường cho phép ta phát hiện các đường sức điện
Đường sức điện là một đường có hướng mà ta vẽ trong điện trường khi đã biết hướng của lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm mà ta xét
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trùng phương với đường sức điện tại điểm ấy
Nếu điện trường rất mạnh, ta có thể dùng máy chụp các đường sức của nó
Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào sai?
Tại một điểm bất kì trong điện trường nói chung có thể vẽ được một đường sức đi qua điểm đó
Các đường sức nói chung xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương
Các đường sức không cắt nhau
Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào.
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Chọn câu sai
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín
Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D. Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động
dọc theo chiều của các đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Các đường sức của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
Các đường sức là các đường có hướng
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Thế năng điện của một điện tích 𝑞 đặt tại điểm 𝑀 trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q
vị trí điểm M.
điện trường
khối lượng của điện tích q.
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A =qEd . Trong đó d là
chiều dài MN
chiều dài đường đi quả điện tích.
đường kính của quả cầu tích điện.
hình chiêu của đường đi lên phương của một đường sức.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A >0nếu q > 0
A>0 nếu q<0
A=0
A>0 nếu q<0
Chọn phát biểu sai?
Công của lực điện là đại lượng đại số.
Lực điện là một lực thế.
Tại mốc thế năng thì điện trường hết khả năng
Công của lực điện luôn có giá trị dương.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
cả ba ý A, B, C đều không đúng.
Trọng lực, lực đàn hồi và lực tĩnh điện có cùng đặc điểm nào sau đây?
Công thực hiện trên quỹ đạo khép kín bằng 0.
Công không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu, cuối của quỹ đạo.
Công đều phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Công luôn gây ra sự biến thiên cơ năng
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
UMN = UNM.
UMN = - UNM.
UMN =1/UNM.
UMN =-1/UNM
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì:
thế năng điện của điện trường tăng
thế năng điện của điện trường giảm
Thế năng điện của điện trường giữ nguyên
Thế năng điện của electron tăng
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M đến một điểm N theo một đường cong. Sau đó nó di chuyến tiếp từ N về M theo một đường cong khác. Hãy so sánh công mà lực điên sinh ra trên các đoan đường đó (AMN và ANM ) ?
AMN=ANM
AMN=-ANM
AMN>ANM
AMN<ANM
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Điện thế tại một điểm 𝑀 trong điện trường bất kì có cường độ điện trường 𝐸⃗ không phụ thuộc vào
vị trí điểm M.
cường độ điện trường E⃗
điện tích q đặt tại điểm 𝑀
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Đặt điện tích thử q vào trong điện trường đều có độ lớn E của hai tấm kim loại tích điện trái có độ lớn bằng nhau, song song với nhau và cách nhau Biểu thức biểu diễn một đại lượng có đơn vị Vôn là
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào.
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.
chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
chuyến động từ diêm có điện thế thắp đến điểm có điện thế cao.
đứng yên.
Chọn câu sai.
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
phụ thuộc vào điện trường.
phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển
phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN= 40 V. Chọn câu chắc chắn đúng.
Điện thế ở M là 40 V.
Điện thế ở N bằng 0.
Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40 V
Di chuyển một điện tích q>0 từ điểm M đến điểmN trong một điện tường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu
đường đi MN càng dài
đường đi MN càng ngắn.
hiệu điện thế UMN càng lớn.
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Đơn vị điện dung có tên là gì?
Cu–lông (C).
Vôn (V).
Fara (F)
Vôn trên mét (V/m).
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
hằng số điện môi.
cường độ điện trường bên trong tụ.
điện dung của tụ điện.
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
W=½QU2
W=½CU
W=CU2
W=½ Q2/C
Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đa̋ tích được điện tích q không phụ thuộc vào
điện tích mà tụ điện tích được.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
điện dung của tụ điện.
Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện
W = U2/2C
W = QU/2
W = Q2/2C
W = CU2/2
Năng lượng của tụ điện tồn tại:
trong khoảng không gian giữa 2 bản tụ
ở 2 mặt của bản tích điện dương
ở hai mặt của bản tích điện âm
ở các điện tích tồn tại trên 2 bản tụ
Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
culông trên mét (C/m)
vôn mét (Vm).
culông trên giây (C/s)
jun trên giây (J/s).
Dựa vào công thức W = Q2/2C, hãy cho biết khi hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng gấp đôi thì năng lượng của tụ điện biến đổi thế nào ?
Không đổi
Tăng hai lần
Tăng √2 lần
Tăng bốn lần
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
điện dung của tụ.
diện tích của bản tụ
hiệu điện thế
điện môi trong tụ.
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ
không đổi
tăng gấp đôi
Giảm còn 1 nửa
giảm còn 1 phần tư
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ:
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Lực kế
Công tơ điện
ampe kế.
nhiệt kế.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
Dòng điện không đổi là dòng điện
có chiều không thay đổi.
có cường độ không đổi.
có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
có số hạt mang điện chuyển qua không đổi.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron
các ion âm
các nguyên tử.
Theo quy ước thì chiều dòng điện là chiều
chuyển động của các hạt mang điện âm.
chuyển động của các nguyên tử.
chuyển động của các hạt mang điện dương.
chuyển động của các electron.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Trong kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Tác dụng nào của dòng điện là dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện?
Tác dụng hóa.
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng sinh lý
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.
Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là có sự va chạm giữa
các electron tự do với các ion dương của mạng tinh thể.
các electron tự do với nhau trong kim loại.
các ion dương của nút mạng tinh thể
các ion dương với các electron tự do.
Trường hợp nào dòng điện chạy qua dây dẫn kim lọai tuân theo định luật Ôm?
Dòng điện có cường độ lớn.
Dây kim lọai có tiết diện nhỏ.
Dây kim lọai có nhiệt độ rất thấp.
Dây kim lọai có nhiệt độ không đổi
Chọn đáp án sai?
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Hạt tải điện trong kim loại là ion âm và ion dương
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi
Chọn đáp án không chính xác?
Dòng điện trong kim loại không tuân theo định luật Ôm
Kim loại là chất dẫn điện tốt.
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên là vì
cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện qua dây dẫn
cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện qua dây dẫn
điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Đường biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng điện chạy qua một vận dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn đó là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
một đường hyperbol.
một đường thẳng song song trục hoành
một đường parabol.
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó
tăng 3 lần.
tăng 9 lần
giảm 3 lần.
giảm 9 lần
Điều kiện để có dòng điện chạy trong một vật dẫn điện là
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
trong vật dẫn có điện tích tự do.
vật dẫn đó phải đặt vào trong điện môi.
vật dẫn đó phải làm bằng kim loại.
Bên trong nguồn điện, lực lạ
duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
có nhiệm vụ sinh ra electron ở cực âm.
có nhiệm vụ sinh ra ion dương ở cực dương.
có nhiệm vụ làm biến mất electron ở cực dương
Các lực lạ bên trong nguồn điện không thể
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Chọn câu trả lời sai.
Trong mạch điện, nguồn điện có tác dụng
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
Một mạch điện kín gồm một nguồn điện một chiều nối với một bóng đèn dây tóc để thắp sáng, khi đó bên trong nguồn điện
các hạt mang điện tích dương chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các hạt mang điện tích âm chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các nguyên tử trung hòa về điện chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các nguyên tử trung hòa về điện chuyển động từ cực âm sang cực dương.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
làm cho hai cực của nguồn tích điện trái dấu
làm các điện tích âm chuyển động về phía cực âm
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN+ r)
UN = E– Ir
UN = E + Ir
Theo định luật Ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch điện kín.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
