NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÝ 11-CHƯƠNG 3
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 28mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây
Độ lớn của các điện tích
Dấu của các điện tích
Bản chất của điện môi
Khoảng cách giữa hai điện tích
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là
1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:
2.10-7C
2.10-3C
-2.10-7C
-2.10-3C
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N.
Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25cm
20cm
12cm
40cm
Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
A
B
C
D
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 4 lần.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
dầu hỏa.
nước nguyên chất.
chân không.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
900 m.
90000 m.
300 m.
30000 m.
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Hai điện tích điểm q1= 2.10−6 C và q2 = 4.10−6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,8N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
0,1m
0,2 m
0,3 m
0,4 m
Độ lớn của hệ số tỉ lệ k trong tương tác điện là
1099
9.109
9.10
Nếu độ lớn điện tích của cả 2 vật mang điện đều giảm đi một nửa thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 4
tăng 4
giảm 2
tăng 2
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là
A. r2 = 1,6 (m).
B. r2 = 1,6 (cm).
C. r2 = 1,28 (m).
D. r2 = 1,28 (cm).
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng đẩy nhau một lực 10–5 N. Độ lớn mỗi điện tích đó là:
|q| = 1,3.10–9 C
|q| = 2.10–9 C
|q| = 2,5.10–9 C
|q| = 2.10–8 C
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Phát biểu nào sau đây về cường độ điện trường sai?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng vec tơ.
Có đơn vị là N/m.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử.
Phát biểu nào sau đây là sai về cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm?
Có chiều hướng ra xa điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu dương.
Có chiều hướng về phía điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu âm.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn điện lượng của điện tích nguồn.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.
Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích nguồn nguồn giảm 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đang xét
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Đường sức điện là những đường mà véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của nó có giá
vuông góc với đường sức tại đó.
song song với đường sức tại đó.
trùng với đường sức tại đó.
tạo với đường sức góc không đổi.
Đặc điểm nào sau đây về đường sức điện là sai?
Qua một điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 đường sức.
Các đường sức chỉ cắt nhau tại vị trí của điện tích.
Các đường sức có chiều xuất ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Các đường sức ở cho điện trường mạnh thì mau hơn ở chỗ điện trường yếu.
Điều nào sau đây sai khi nói về điện trường đều?
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng hướng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng độ lớn.
Các đường sức luôn là đường thẳng.
Các đường sức kéo dài giao nhau tại một điểm.
Nếu điện tích điểm có độ lớn điện lượng tăng 2 lần và khoảng cách tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm xét
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Hai điện tích điểm bằng nhau cách nhau một đoạn 2a. Cường độ điện trường gây bởi mỗi điện tích cách nguồn là a thì có cường đường độ E. Cường độ điện trường tại trung điểm của hai điện tích điểm bằng
E.
2E.
0
E 2 .
Quan hệ về hướng giữa vecto cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó là
chúng luôn cùng phương cùng chiều.
chúng luôn ngược hướng nhau
chúng không thể cùng phương
E cùng phương chiều với lực F tác dụng lên điện tích thử dương.
tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai
các đường sức không cắt nhau
các đường sức xuất phát từ các điện tích âm
tại một điểm bất kỳ trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua
các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai
các đường sức không cắt nhau
các đường sức xuất phát từ các điện tích âm
tại một điểm bất kỳ trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua
các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. tại điểm M cách đó 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. xác định dấu và độ lớn của q.
-40. 10-6 C
+40. 10-6 C
-36. 10-6 C
+36. 10-6 C
một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 160V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 1,25.10-6 C
q = 8,0.10-7 C
q = 1,25.10-7 C
q = 8,0.10-5 C
điện tích điểm q=−3 μC ( 1μC=10−6C ) đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,36N
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải , F = 0,48N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N
một điện tích q = 5nC (1nC = 10-9C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
E = 4500V/m
E = 2500V/m
E = 9000V/m
E = 5000V/m
Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm. Xác định vecto cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích.
36000 V/m
12500 V/m
45000 V/m
18000 V/m
Hai điện tích điểm q2 =−0,5nC và đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm AB có độ lớn là
E = 10000 V/m
E = 0 V/m
E = 20000 V/m
E = 5000 V/m
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Có thể kết luận là
q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2|
q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2|
q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2|
q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2|
Hai điện tích điểm q1=−9μC , q2=4μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường triệt tiêu.
M là trung điểm của đoạn AB
M nằm trên đoạn AB, cách B một đoạn 8cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu B một đoạn 40cm
M nằm trên đường thẳng AB, phía ngoài gần đầu A một đoạn 40cm
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đơn vị của điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là
1 (μJ).
- 1 (J).
- 1 (μJ)
1 (J).
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
đường đi từ M đến N càng dài
đường đi từ M đến N càng ngắn
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
hiệu điện thế UMN càng lớn
Khi đặt điện tích Q > 0 trong điện trường đều thì
lực điện cùng phương, ngược chiều với đường sức.
lực điện cùng phương, cùng chiều với đường sức.
lực điện cắt đường sức.
lực điện chuyển động theo chiều vuông góc với đường sức.
Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -8 J. Hỏi hiệu điện thế U bằng bao nhiêu?
4 V
-4 V
16 V
-16 V
Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là
3.10-4J
-3.10-4J
3.10-2J
-3.10-3J
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 20V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là
20 V
30 V
10 V
40 V
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 200V thì điện tích tụ tích được là 500nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ.
Giữa hai bản kim loại không khí khô.
Giữa hai bản kim loại là nước vôi.
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=Q/U
C=Q2.U
C=QU2
C=U/Q
Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V.
Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:
144J
1,44.10-4J
12J
1,2.10-5J
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
B. Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
D. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Công thức tính điện dung bộ tụ lắp song song với n tụ điện là gì?
C= C1=C2=…=Cn
C= C1+C2+…+Cn
C1=C11+C21+...+Cn1
Công thức tính điện dung của tụ điện là gì?
C=UQ
C=Uq
C=U2C
C=QU
Công thức tính điện dung bộ tụ lắp nối tiếp với n tụ điện:
C=C1=C2=...=Cn
C1=C11+C21+...+Cn1
C=C1+C2+...+Cn
