Font size
Worksheetsgiao thoa sóng
Total questions: 79
Worksheet time: 49mins
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có thoa thoa tiểu
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Giao thoa vân tay của kết hợp nguồn hai có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của Elip đường
A Cực đại thuộc tính điểm nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m, a = 1 mm, λ = 0,6 μ m. Vân sáng thứ ba cách vân trung tâm một khoảng là: A. 4,2 mm B. 3,6 mm C. 4,8 mm D. 6 mm
A
B
C
D
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước sóng ánh sáng.
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn.
Thí nghiệm giao thoa với khe Y – âng.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m; a = 1 mm; λ = 0,6 μm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm một khoảng
4,8 mm
4,2 mm
6,6 mm
3,6 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm,ta thu được vân tối bậc 3. Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.
0,60 μm
0,55μm
0,48 μm
0,42 μm
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa của ánh sáng, hiệu đường đi từ hai khe hẹp đến điểm M trên màn là 2,4 µm, M là vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là
0,64 µm.
0,56 µm.
0,44 µm.
0,6 µm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm ở hai bên vân sáng trung tâm là
5i
3i
4i
6i
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 (cùng một phía so với vân trung tâm) là
6i
3i
5i
4i
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc phân cực đại nếu hiệu khoảng cách từ đó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số bán nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Một điểm thuộc vân cực đại nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một điểm thuộc vân cực tiểu nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Trong hiện tượng giao thoa của hai nguồn sóng kết hợp trên đoạn nối hai nguồn hai điểm dao động cực đại liên tiếp cách nhau
1 bước sóng
nửa bước sóng
1/4 bước sóng
hai bước sóng
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp chồng chất lên nhau
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 28 Hz. Sóng truyền với tốc độ 98 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 54 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 60 Hz. Sóng truyền với tốc độ 288 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 66,4 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
cực đại thứ 6.
cực tiểu thứ 6.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn có tần số 40 Hz, tốc độ truyền sóng 180 cm/s. Khoảng cách giữa 3 điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là
2,25 cm.
4,5 cm.
1,125 cm.
9 cm.
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8 mm. Toạ độ của vân sáng bậc 3 là
± 9,6 mm
± 4,8 mm
± 3,6 mm
± 2,4 mm
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
xs=kλDa
xs=λakD
Cho một sóng ngng có phương trình sóng là u = 8cos2π(0,1t−50x) mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Chu kì của sóng là bao nhiêu?
2π giây
0,1 giây
0,2 giây
0,05s
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 mm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia tử ngoại bi nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
Trong chân không, xét các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc lục. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia X.
tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia X.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Câu 2: Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm phát quang một số chất.
C. làm iôn hóa không khí.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 4: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.
B. Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,...
C. Tia tử ngoại làm đen kính ảnh.
D. Tia tử ngoại là dòng các êlectron có động năng lớn.
Câu 10: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 13 : Tia tử ngoại không có tác dụng nào dưới đây?
A. Tác dụng sinh lí.
B. Kích thích cho một số chất phát quang.
C. Tìm khuyết tật bên trong vật đúc.
D. Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây nói về tia X là ĐÚNG.
A. Chỉ phát ra khi vật bị nung nóng tới nhiệt độ 3000 độ C
B. Là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
C. Không có khả năng đâm xuyên
D. Chỉ phát ra từ Mặt Trời
Câu 11: Ứng dụng KHÔNG phải của tia X là:
A. Để kích thích phát quang một số chất
B. Chiếu điện, chụp điện trong y khoa
C. Dò lỗ hổng khuyết tật bên trong sản phâm đúc
D. Sưởi ấm ngoài da để cho máu lưu thông tốt
Câu 10: Thân thể con người có nhiệt độ khoảng 37 độ C thì phát ra tia nào?
A. Tia X
B. Tia hồng ngoại
C. Tia gamma
D. Tia tử ngoại
Câu 9: Điều nào sau đây là SAI khi so sánh tia tử ngoại với tia hồng ngoại
A. Cùng bản chất là sóng điện từ
B. Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tia tử ngoại
C. Cả hai đều tác dụng lên kính ảnh
D. Đều không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Câu 7. Tia hồng ngoại
A. là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.
B. là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,38 μm.
C. do các vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối phát ra.
D. bị lệch trong điện trường và từ trường.
Câu 8. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng
A.quang điện.
B. thắp sáng.
C. nhiệt.
D. hóa học (làm đen phim ảnh).
Chọn phương án sai. Tia hồng ngoại:
Tác dụng lên một loại kính ảnh
Dùng để sấy khổ và sưởi ấm
Dùng để chữa bệnh còi xương
Dùng để chụp ảnh bề mặt Trái Đất
Nguồn không phát ra tia tử ngoại là:
Mặt Trời
Hồ quang điện
Đèn cao áp thủy ngân
Bếp điện
Tia hồng ngoại được ứng dụng:
để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm
trong điều khiển từ xa của tivi
trong y tế để chụp điện
trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm
Có thể nhận biết tia hồng ngoại bằng :
A. Màn huỳnh quang ; B. Pin nhiệt điện ; C. Mắt thường ; D. Máy ảnh thông thường
A
B
C
D
Câu 7: Nguồn sáng nào sau đây KHÔNG phát ra tia tử ngoại
A. Hồ quang điện
B. Đèn thủy ngân
C. Đèn hơi natri
D. Vật nung trên 3000 độ C
Bản chất của tia hồng ngoại là?
Sóng âm
Sóng điện tử
Sóng điện từ
Sóng vô tuyến
“Miền hồng ngoại” có bước sóng
từ 10-11 m đến 10-8 m.
từ 380 nm đến khoảng vài nanômét.
từ 760 nm đến khoảng vài milimét.
dưới 10-11 m.
Chọn câu đúng :
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.
Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.
Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.
Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại.
Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại.
Cho các bức xạ (hay tia) sau: Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma, sóng vô tuyến. Số bức xạ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ là
2
3
4
5
Trong một thí nghiệm Y – âng với a= 2mm, D = 1,2 m, người ta đo được i = 0,36 mm. Tính bước sóng λ
là bao nhiêu micrô mét?
(a)
Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc, bước sóng λ = 600nm chiếu sáng hai khe F1, F2 song song với F và cách nhau 1,2mm. Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với mặt phẳng chứa F1, F2 và cách nó 0,5m. Khoảng vân là bao nhiêu mm?
(a)
Trong một thí nghiệm Y- âng, khoảng cách giữa hai khe F1, F2 là a = 1,56mm, khoảng cách từ F1, F2 đến màn quan sát là D = 1,24m. Khoảng cách giữa 12 vân sáng liên tiếp là 5,21mm. bước sóng ánh sáng là bao nhiêu nm?
(a)
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Trong một thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng:
1,5mm
0,3mm
1,2mm
0,9mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm,ta thu được vân tối bậc 3. Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.
0,60 μm
0,55μm
0,48 μm
0,42 μm
Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9mm ta có
vân tối thứ 4
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 4
Trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân giảm đi
khoảng vân không đổi
khoảng vân tăng lên
hệ vân bị dịch chuyển
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng điện từ
ánh sáng là sóng ngang
ánh sáng có thể bị tán sắc.
Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
xs=kλDa
xs=λakD
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo
vận tốc của ánh sáng
bước sóng của ánh sáng
chiết suất của một môi trường
tần số ánh sáng
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc , vị trí M trên màn là vị trí vân tối khi hai sóng ánh sáng tới M:
Có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đồng pha với nhau.
Ngược pha với nhau.
Có độ lệch pha bằng không.
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Trong thí nghiệm Y-âng, nếu khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là i thì vân tối thứ hai xuất hiện trên màn tại vị trí cách vân sáng trung tâm một khoảng bằng
0,5i
2i
1i
1,5i
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn:
đơn sắc
cùng màu sắc
kết hợp
cùng cường độ sáng.
Hiện tượng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng khi đi qua mép một vật cản hoặc qua các khe hẹp được gọi là hiện tượng:
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc dùng hai khe Y-âng, biết khoảng cách giữa hai khe 0,3 mm, khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát D = 2 m, bước sóng của ánh sáng làm thí nghiệm = 0,63 micromet. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là
2,1 mm
0,66 mm
3,2 mm
4,2 mm
