NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Sóng Cơ Học
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường có tần số f, tốc độ v. Bước sóng λ của sóng được tính theo công thức:
λ = v/f.
λ = v.f.
λ = f/v.
λ = 2v/f.
Khi một sóng cơ truyền từ nước ra không khí thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tốc độ truyền sóng.
Tần số dao động sóng.
Bước sóng.
Năng lượng sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng bằng chu kỳ dao động của các phần tử.
Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử.
Tốc độ truyền sóng bằng tốc độ dao động của các phần tử.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Vận tốc truyền sóng là:
Vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
Vận tốc dao động của các phần tử vật chất.
Vận tốc truyền pha dao động.
Vận tốc dao động của nguồn sóng.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
năng lượng sóng.
tần số dao động.
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
Sóng cơ học là
dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
sự lan truyền vật chất theo thời gian.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
Khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
bước sóng.
chu kì.
vận tốc truyền sóng.
độ lệch pha.
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Biên độ của sóng này là
6cm.
25cm.
50cm.
100cm.
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox như hình vẽ. Biên độ sóng là
6cm.
5cm.
20cm.
10cm.
Hình bên là đồ thị mô tả một sóng đang lan truyền theo phương Ox tuy nhiên có 2 khái niệm bị chú thích sai. Các khái niệm chú thích sai là
Ngọn sóng và Biên độ sóng.
Biên độ sóng và Bước sóng.
Ngọn sóng và Bước sóng.
Bước sóng và Phương truyền sóng.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường, người ta đo được khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là 200cm. Bước sóng của sóng này là
50cm.
40cm.
10m.
200cm.
Hình dưới mô tả sóng dọc truyền trên một lò xo được đặt cạnh một thước để đo độ dài. Bước sóng của sóng này có giá trị gần với giá trị nào nhất dưới đây?
50cm.
40cm.
10m.
200cm.
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dọc của lò xo như hình vẽ. Bước sóng là
23cm.
30cm.
46cm.
60cm.
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox như hình vẽ. Bước sóng là
5cm.
5mm.
30cm.
90cm.
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox như hình vẽ. Bước sóng là
5cm.
10cm.
20cm.
15cm.
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Bước sóng của sóng này là
6cm.
25cm.
50cm.
100cm.
Bước sóng của sóng cơ học trong hình là bao nhiêu?
6cm.
5cm.
20cm.
10cm.
Sóng cơ học là quá trình nào sau đây?
(I), (II) và (IV).
(I), (II) và (III).
(I), (III) và (IV).
(II), (III) và (IV).
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:
v = λf.
v = λ.2πf.
v = λ/f.
v = f/λ.
Một sóng cơ có chu kì T, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:
v = λ/T.
v = λ.2πT.
v = λT.
v = T/λ.
Sóng dọc là sóng có phương dao động như thế nào?
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động như thế nào?
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng ngang truyền được trong các môi trường nào sau đây?
Rắn.
Khí.
Mặt thoáng chất lỏng.
Rắn, bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào sau đây?
Rắn, lỏng, khí.
Khí.
Mặt thoáng chất lỏng.
Rắn, bề mặt chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng Viba là sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ:
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
là sóng ngang.
truyền được trong chân không.
Sóng điện từ mang năng lượng, là sóng dọc, truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường, và luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng dọc, không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang, không truyền được trong chân không.
Thứ tự tần số bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Nội dung nào sau đây tóm tắt đúng đặc điểm của sóng điện từ, tính từ sóng vô tuyến đến tia γ trong thang của sóng điện từ?
Tần số tăng dần, bước sóng giảm dần, tốc độ trong chân không giảm dần.
Tần số giảm dần, bước sóng tăng dần, tốc độ trong chân không tăng dần.
Tần số tăng dần, bước sóng giảm dần, tốc độ trong chân không không đổi.
Tần số giảm dần, bước sóng tăng dần, tốc độ trong chân không không đổi.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là
sóng vô tuyến, có bước sóng khác nhau.
sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.
sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.
sóng điện từ có tần số khác nhau.
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.
tia γ, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X.
tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10⁹ m đến 3.10⁷ m là
sóng vô tuyến.
tia X.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
Hai sóng kết hợp là
hai sóng chuyển động cùng chiều với cùng tốc độ.
hai sóng luôn đi kèm với nhau.
hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn.
Điều kiện có giao thoa sóng là gì?
Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.
Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng gì?
giao nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường, hoặc triệt tiêu nhau.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất gì?
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn như thế nào?
đơn sắc.
cùng màu sắc.
kết hợp.
cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng bao nhiêu?
một khoảng vân.
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân.
hai lần khoảng vân.
Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc được ứng dụng để làm gì?
xác định giới hạn quang điện của kim loại.
phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
xác định nhiệt độ của một vật nóng sáng.
đo bước sóng ánh sáng đơn sắc.
Thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân ở trên màn là gì?
khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa bốn vân tối liên tiếp.
khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ như thế nào khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát?
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Trong thí nghiệm làng về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng lục thay ánh sáng đơn sắc chàm và đồng thời giữ nguyên các điều kiện khác thì
vân chính giữa có màu chàm.
hệ vân vẫn không đổi.
khoảng vân tăng lên.
khoảng vân giảm xuống.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
khoảng vân tăng lên.
khoảng vân giảm xuống.
hệ vân không đổi.
vân chính giữa có màu lam.
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Trên một sợi dây có sóng đứng như hình vẽ. Số bụng sóng trên dây là
2.
3.
1.
5.
Trên một sợi dây có sóng đứng như hình vẽ. Số nút sóng trên dây là
2.
3.
1.
5.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của lăng kính, khoảng vân đo được trên màn sẽ tăng lên khi
giảm bước sóng ánh sáng.
tịnh tiến màn lại gần hai khe.
tăng khoảng cách hai khe.
tăng bước sóng ánh sáng.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng và quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu vàng bằng ánh sáng đơn sắc màu lam và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
Khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân không thay đổi.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
λ/2.
λ.
λ/4.
2λ.
Tại sao trong các TN về giao thoa ánh sáng, người thường dùng ánh sáng màu đỏ mà không dùng ánh sáng màu tím?
Khoảng vân giao thoa của màu đỏ rộng, dễ quan sát hơn.
Vì màu đỏ dễ quan sát hơn màu tím.
Vì ánh sáng màu đỏ dễ giao thoa với nhau hơn.
Vì các vật phát ra ánh sáng màu tím khó hơn.
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S₁ và S₂. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S₁S₂ sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng đứng ổn định được mô tả như hình vẽ. Bước sóng của sóng trên dây bằng
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Xét sóng đứng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng, tại A một bụng sóng và tại B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm một bụng khác nữa. Khoảng cách AB bằng
λ.
1,75λ.
1,25λ.
0,75λ.
Xét sóng đứng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng λ, tại A một bụng sóng và tại B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm hai nút khác nữa. Khoảng cách AB bằng
λ.
1,75λ.
1,25λ.
0,75λ.
Từ hình ảnh sóng đứng trên dây như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
C và E là nút sóng.
C và E là bụng sóng.
A và B là bụng sóng.
E và F là nút sóng.
Từ hình ảnh sóng đứng trên dây như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
C và E là nút sóng.
C và E là bụng sóng.
A và B là bụng sóng.
E và F là nút sóng.
Trong sóng dừng, nút sóng và bụng sóng liên tiếp cách nhau bao nhiêu?
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai lần từ bước sóng.
Điều kiện để có sóng dừng trên một dây có hai đầu dây là hai nút sóng là gì?
chiều dài dây bằng một phần tư bước sóng.
chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
bước sóng luôn luôn đúng bằng chiều dài dây.
bước sóng bằng một số lẻ lần chiều dài dây.
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài L của dây phải thỏa mãn điều kiện nào?
L = λ.
L = λ/2.
L = 2λ.
L = λ/4.
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây là sai?
Bụng sóng và nút sóng liên tiếp cách nhau một phần tư bước sóng.
Hai nút sóng liên tiếp cách nhau một phần tư bước sóng.
Hai nút sóng liên tiếp cách nhau một nửa bước sóng.
Hai bụng sóng liên tiếp cách nhau một nửa bước sóng.
Đàn tính như hình bên là loại nhạc cụ dây khi gây đàn trên dây sẽ xuất hiện sóng dừng. Âm do dây đàn phát ra có bước sóng bằng
L/2.
L/4.
L.
2L.
Sóng dừng là tổng hợp của nhiều loại sóng nào?
sóng tới và sóng phản xạ.
sóng ngang và sóng phản xạ.
sóng dọc và sóng ngang.
sóng tới và sóng ngang.
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có hai đầu cố định, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức nào?
L = nλ/2 với (n = 1, 2, 3,...).
L = nλ/4 với (n = 1, 2, 3,...).
L = (2n+1)λ/4 với (n = 0, 1, 2, 3,...).
L = (2n+1)λ/2 với (n = 1, 2, 3,...).
Khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm đo tốc độ truyền âm như hình dưới, dụng cụ ở vị trí (3) là gì?
Ống trụ làm bằng thủy tinh hữu cơ trong suốt.
Loa.
Giá đỡ ống trụ.
Máy phát tần số phát ra tín hiệu có dạng sin.
Khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp của pít-tông mà âm thanh nghe được to nhất cho phép xác định đại lượng nào của sóng âm?
bước sóng.
tần số.
chu kì.
biên độ.
Trong thí nghiệm thực hành, đo tốc độ truyền âm với các dụng cụ: ống trụ thủy tinh, pít-tông thép bọc nhựa, máy phát tần số, loa và giá đỡ, để tính được tốc độ truyền âm trong không khí, cần đo đại lượng nào?
tần số và biên độ.
bước sóng và tần số.
bước sóng và biên độ.
chu kì và tần số.
Trong thí nghiệm thực hành, đo tốc độ truyền âm với các dụng cụ: ống trụ thủy tinh, pít-tông thép bọc nhựa, máy phát tần số, loa và giá đỡ, khoảng cách giữa hai vị trí liên kề có âm thanh nghe được rõ nhất là gì?
một bước sóng.
nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
