NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG LÝ LỚP 11 KÌ I
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Dao động cơ là
chuyển động có quỹ đạo xác định trong không gian, sau những khoảng thời gian xác định trạng thái chuyển động được lạo lại như cũ.
chuyển động có biên độ và tần số xác định.
chuyển động trong phạm vi hẹp trong không gian được lặp đi lặp lại nhiều lần.
chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng xác định.
Chọn phát biểu sai?
Dao động điều hòa là dao động mà li độ được mô tả bằng một định luật dạng sin (hoặc cosin) theo thời gian x = Acos(ωt + φ), trong đó A, ω, φ là những hằng số.
Dao động điều hòa có thế được coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
Dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một vectơ không đổi.
Khi một vật dao động điều hòa thì động năng của vật đó cũng dao động tuần hoàn.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về trạng thái ban đầu gọi là gì?
Tần số dao động
Pha dao động
Chu kì dao động
Tần số góc
Trong phương trình dao động điều hòa: x = A cos(ωt + φ), radian trên giây (rad /s) là đơn vị đo của đại lượng
biên độ A.
pha dao động t.ω + φ
tần số góc.ω
chu kì dao động T.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là:
32 cm.
16 cm.
8 cm.
64 cm.
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?
Li độ
Pha
Pha ban đầu
Độ lệch pha.
Pha của dao động được dùng để xác định:
Biên độ dao động
Tần số dao động
Trạng thái dao động
Chu kỳ dao động
Trong dđđh, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Trong phương trình dao động điều hoà cosx = A cos(ωt + φ), các đại lượng, t.ω + φ là những đại lượng trung gian cho phép xác định
li độ và pha ban đầu.
biên độ và trạng thái dao động.
tần số và pha dao động.
tần số và trạng thái dao động.
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động.
Cách chọ hệ tọa độ.
Cách chọn hệ thời gian.
Cấu tạp của hệ
Trong phương trình dao động điều hoà cosx = A cos(ωt + φ), radian (rad) là đơn vị của đại lượng:
A
w
T
f
Một vật dđđh, mỗi chu kỳ dao động vật đi qua vị trí cân bằng:
một lần
Hai lần
ba lần
bốn lần
Một vật dđđh, mỗi chu kỳ dao động vật đi qua vị trí biên:
một lần
Hai lần
ba lần
bốn lần
Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T, ở thời điểm ban đầu to = 0 vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = T/4 là
A/2
2A
A/4
A
Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T, ở thời điểm ban đầu to = 0 vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = T/2 là
A/2
2A
A/4
A
Phương trình dao động của một vật dao động điều hoà có dạng 6 cos 10xt/π = π - π (cm). Li độ của vật khi pha dao động bằng 4/3π là
-3cm
3cm
4,24cm
- 4,24cm
Một vật dao động điều hoà, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động toàn phần. Chu kì dao động của vật là
2s
30s
0,5s
1s
Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4cm
8cm
16cm
2cm
Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà:
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha 2π so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha 2π so với li độ.
Tìm phát biểu đúng khi nói về dao động điều hoà:
Gia tốc chậm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
Vận tốc luôn chậm pha 2π so với li độ.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vec-tơ gia tốc của vật.
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
luôn hướng về vị trí cân bằng.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa VTCB
cùng hướng chuyển động.
hướng về VTCB
ngược hướng chuyển động.
Một chất điểm dao động điều hoà với tần số 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng
2,5m/s2
25m/s2
63,1 m/s2
6,31m/s2
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng O. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình: a = -4002.x (cm/s2). Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là
5
10
40
20
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Chọn phát biếu sai khi nói về dao động tắt dần.
Ma sát, lực cản sinh công làm tiêu hao dần năng lượng củadao động.
Dao động có biên độ giảm dần do ma sát hoặc lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động.
Tần số của dao động càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài
Lực cản hoặc lực ma sát càng nhỏ thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài.
Phát biểu nào sau đây là đúng. Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động điều hoà
dao động riêng.
dao động tắt dần
với dao động cưỡng bức
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Sóng cơ là
những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường chân không.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Bước sóng là
khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
khoảng cách giữa hai vị trí trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha.
khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất dao động cùng pha
quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 s.
Sóng cơ ngang truyền được trong các môi trường là
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn và chất khí.
chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T.
0,5T.
T.
2T.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu cửa các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
. tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
Môi trường truyền sóng.
Tần số dao độngcủa nguồn sóng
Chu kỳ dao động của nguồn sóng
Biên độ dao động của nguồn sóng.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là:
Vận tốc truyền sóng
Chu kỳ
Tần số
Bước sóng
Sóng dọc là loại sóng có phương dao động
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng
Sóng ngang là sóng có phương dao động.
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ:
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha
Hai phần tử của môi trường cáh nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900
Hai phần tử của môi trường cáh nhau một nủa bước sóng thì dao động ngược pha..
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học:
Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất môi trường từ nơi này đến nơi khác
Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào môi trường mà phụ thuộc vào bước sóng
Sóng truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường A với tốc độ vA và khi truyền trong môi trường B có tốc độ B vA v 2. . Bước sóng trong môi trường B sẽ
lớn gấp hai lần bước sóng trong môi trường A
lớn gấp bốn lần bước sóng trong môi trường A.
bằng một nửa bước sóng trong môi trường A.
bằng bước sóng trong môi trường A.
Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng = 2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền dao động cùng pha nhau là
0,5 m
1 m
2 m
1,5 m
Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ
là sóng dọc giống như sóng âm
là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.
là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.
. chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang..
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.
có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
không bị nước và thuỷ tinh hấp thụ.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hoá học
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất
Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại làm ion hoá không khí.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ.
Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại
Bức xạ tử ngoại có chu kỳ lớn hơn chu kỳ của bức xạ hồng ngoại.
Chọn câu đúng
Tia X là sóng điện tử có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.
. Tia X cố thể xuyên qua tất cả mọi vật.
Chọn câu sai
Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.
. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là gì?
Khả năng đâm xuyên mạnh
Làm đen kính ảnh.
Kích thích tính phát quang của một số chất.
Hủy diệt tế bào.
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng ngang.
ánh sáng là sóng điện từ.
ánh sáng có thể bị tán sắc.
Chỉ ra câu sai
. Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng.
Nơi nào có sóng thì nơi đó có giao thoa.
Nơi nào có giao thoa là nơi ấy có sóng.
Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là sóng kết hợp.
Thí nghiệm có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng là
hí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu tơn.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y – âng.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
Đơn sắc.
Kết hợp.
Cùng màu sắc.
Cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng. Sử dụng ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Vị trí vân sáng thứ 3 kể từ vân sáng trung tâm là:
0,4 mm
0,5 mm
0,6 mm
0,7 mm
: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm . Hai khe hẹp cách nhau một khoảng a và cách màn quan sát một khoảng D với D a 1200 . Trên màn, khoảng vân giao thoa là
0,68 mm .
0,50 mm
0,72 mm .
0,36 mm .
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
một nửa bước sóng
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì
nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần phần tư bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định tần số sóng.
xác định tốc độ truyền sóng.
xác định năng lượng sóng.
xác định chu kì sóng.
Bản chất của sóng dừng là hiện tượng
phản xạ sóng
nhiễu xạ sóng
. giao thoa sóng
sợi dây bị tách làm đôi.
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên.
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng
Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
Tất cả các phần tử trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng
một phần tư bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s.
. 80 m/s.
. 40 m/s.
100 m/s.
