Font size
WorksheetsKTHK I
Total questions: 69
Worksheet time: 6hrs 45mins
Một bàn là khi hoạt động có cường độ dòng điện 5A, thì điện thế 220V. trong thời gian 30 phút nó tiêu thụ lượng điện năng
0.55 kWh
11 kWh
1.1 kWh
5.5 kWh
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
Tỷ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài của nguồn
Tỷ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỷ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỷ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Khi n nguồn điện nối tiếp mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và nr
E và r/n
E và nr
nE và r/n
Bộ nguồn gồm các pin giống nhau mắc song song mỗi pin có suất điện động
E = 1,5V và điện trở trong r = 0,4Ω cần phải mất bao nhiêu pin để bộ nguồn có suất điện động Eв bằng 1,5V và
điện trở trong rв = 0,1Ω
5 pin
6 pin
10 pin
4 pin
Một mạch điện có điện trở ngoài
là 9Ω được nối với nguồn điện có điện trở trong 2Ω. Hiệu suất của nguồn điện
90%
81.8%
40%
85%
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây
Uɴ = E + Ir
Uɴ = Ir
Uɴ = I( Rɴ + r )
Uɴ = E - Ir
Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I được xác định bằng công thức
I = E/(R+r)
I = E/r
I = Er
I = E/R
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tí lên nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Một nguồn điện không đổi có suất điện động E đang phát điện ra mạch ngoài với dòng điện có cường độ I. công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức ?
A = EIt
A = E²It
A = EIt²
A = EI²t
Một mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tí lên nghịch với điện trở mạch ngoài
Tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
Công suất được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Vôn ( V )
Ampe ( A )
Watt ( W )
Jun ( J )
Suất điện động của một ắcquy là 6V lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 3mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
1.8*10⁻³C
0.5*10⁻³C
18*10⁻³C
2*10⁻³C
Một bộ điều khiển từ xa cần nguồn điện 3V để hoạt động. Nếu chỉ có loại pin 1.5V thì ghép như thế nào?
Ghép 4 pin nối tiếp
Ghép 2 pin nối tiếp
Ghép 2 pin song song
Ghép 4 pin song song
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Tĩnh điện kế
Công tơ điện
Ampe kế
Vôn kế
Một bóng đèn ghi 3V — 3W khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị là
9Ω
12Ω
3Ω
6Ω
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ dòng điện đó là
0.4A
48A
0.2A
12A
Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Một nguồn điện có điện trở 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện là
E = 11.75V
E = 12.25V
E = 12.00V
E = 14.50V
Đoạn mạch như hình vẽ :
R₁ = 8Ω, R₂ = 6Ω, R₃ = 12Ω
Tính điện trở tương đương của mạch
8.25Ω
4.5Ω
12Ω
26Ω
Mạch điện kín gồm nguồn điện
( E = 12V, r = 1Ω ) và mạch ngoài là
hai điện trở R₁ = R₂ = 5.5Ω mắc nối tiếp.
Cường độ dòng điện trong mạch là
0.5A
2A
2.5A
1A
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây
Jun ( J )
Vôn ( V )
Watt ( W )
Ampe ( A )
Trên 1 dụng cụ điện có
ghi 12V - 6W. Để dụng cụ hoạt động bình thường thì dòng điện
qua nó phải có
6A
2A
12A
0.5A
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
Nguồn điện có suất điện động 3V
được mắc vào mạch sao cho
dòng điện trong mạch là
dòng điện không đổi cường độ 0.5A.
Công suất của nguồn điện là
0.75W
3W
1.5W
15W
Phát biểu nào sau đây không ĐÚNG
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm ,electron đi về anot và ion dương đi về catot
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các electron đi từ catot về anot khi catot bị nung nóng
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các electron đi về anot và ion dương đi về catot
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm đi về anot và ion dương đi về catot
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A = UI
A = EIt
A = EI
A = UIt
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Hiện tượng siêu dẫn là
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác 0
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0
Phát biểu nào sau đây không ĐÚNG
Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín
Vật liệu siêu dẫn có điện trở đột ngột giảm đến bằng 0 khi nhiệt độ T nhỏ hơn giới hạn T𝘤
Hạt tải điện trong dây dẫn kim loại là
ion dương và ion âm
Điện trở của dây dẫn kim loại tăng khi nhiệt độ tăng
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch,
thì cường độ dòng điện trong mạch
Không đổi
Tăng giảm liên tục
Tăng rất lớn
Giảm về 0
Nếu gọi ⍴₀ là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t₀ thì điện trở suất ⍴ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây ?
⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]
với 𝜶 là một hệ số có giá trị âm
⍴ = ⍴₀ + 𝜶(t-t₀)
với 𝜶 là một hệ số có giá trị âm
⍴ = ⍴₀ + 𝜶(t-t₀)
với 𝜶 là một hệ số có giá trị dương
⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]
với 𝜶 là một hệ số có giá trị dương
Theo định luật Faraday về hiện tượng điện phân thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với
Số Faraday
Đương lượng hóa học của chất đó
Khối lượng dung dịch qua bình điện phân
Số electron đi qua bình điện phân
Khi dòng điện chạy qua bình điện phân ,hạt tải điện
Các ion âm về anot, ion dương về catot
Chỉ có các electron đi từ catot về anot
Các ion âm và electron về anot, ion dương về catot
Chỉ có electron về anot, ion dương về catot
Trường hợp hiệu điện thế giữa hai của nguồn điện bằng suất điện động của nó khi
Điện trở mạch ngoài rất lớn
Điện trở trong của nguồn rất nhỏ
Cả 3 đáp án đều đúng
Mạch ngoài hở (I = 0)
Bản chất dòng điện trong chất khí là
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các
ion âm, electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và
các ion âm ngược chiều điện trường
Chọn phát biểu SAI
Công của nguồn điện chính là điện năng mà nguồn điện tiêu thụ
Công của nguồn điện chính là công của lực lạ bên trong nguồn điện
Công suất của nguồn điện cũng chính là công suất toả nhiệt
Công suất của nguồn điện cũng chính là công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch
Cho công thức tính điện trở suất của
⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]
kim loại thì đại lượng 𝜶 gọi là
Điện trở suất của kim loại
Hệ số nhiệt điện trở
Điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ t
Điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t₀
Trên Vôn kế, ở các chốt nối dây có ghi kí hiệu ( + ) và ( - )
(+) phải được nối với. . . . của nguồn
(-) phải được nối với. . . . của nguồn
Cực dương, cực âm
Cực âm, cực âm
Cực dương, cực dương
Cực âm, cực dương
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
Dùng pin hay Acquy để mắc một mạch điện kín
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất
J/s
Ω²/V
A²Ω
AV
Chọn câu SAI trong các câu sau
Đơn vị của hệ số nhiệt điện động là VK
Đơn vị của hệ số nhiệt điện trở là K⁻¹
Đơn vị của điện trở là Ω
Đơn vị của điện trở suất là Ωm
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Giảm đi
Tăng lên
Không thay đổi
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
Công thức nào sau đây là đúng với định luật Faraday
m = DV
m = FAIt/n
t = mn/AIF
I = mFn/tA
Có n nguồn giống nhau có cùng suất điện động E và điện trở trong r .Hoặc mắc nối tiếp hoặc mắc song song tất cả các nguồn này thành bộ nguồn rồi mắc với mạch ngoài gồm một điện trở R = r. Cường độ dòng điện chạy qua R là I.
Phát biểu nào sau đây sai
Nếu bộ nguồn mắc song song thì
I = nE/(n+1)r
Bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc song song ta đều có
I = nE/(n+1)r
Nếu bộ nguồn mắc song song thì
I = E/(n+1)r
Nếu bộ nguồn mắc nối tiếp thì
I = nE/(n+1)r
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc nối tiếp hay song song.
Vì sao?
Mắc nối tiếp vì nếu một vật bị hỏng, các vật khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ định mức của các vật luôn bằng nhau
Mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ định mức qua các vật luôn bằng nhau
Mắc song song vì nếu một vật bị hỏng, vật khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn
Mắc song song vì cường độ dòng điện qua các vật luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
Các electron
Các electron, ion dương và ion âm
Các electron và ion dương
Các electron và ion âm
Chọn phương án SAI. Để xác định suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hóa bằng thực nghiệm
Ta dựa trên cơ sở lý thuyết là hệ thức
U = E + Ir
Ta cần những dụng cụ tối thiểu là
pin, biến trở, vôn kế, ampe kế, dây nối và khóa đóng ngắt mạch điện
Ta có thể lập bảng số liệu và vẽ đồ thị
U = f(I) để suy ra E và r
Ta cần tiến hành các bước thí nghiệm tối thiểu là mắc mạch, đóng khóa, thay đổi giá trị của biến trở, ghi các cặp giá trị của U và I nhờ vôn kế và ampe kế
Một nguồn điện không đổi có suất điện động E đang phát điện ra mạch ngoài với dòng điện có cường độ I.
Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn là U. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức nào ?
EI
EU
UI
E²I²
Chọn câu SAI. Đối với mạch điện kín thì hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức
H = Uɴ/E
H = Rɴ+r/Rɴ
H = Rɴ/Rɴ+r
H = A có ích/ A toàn phần
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số 𝜶ᴛ được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500°C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
E = 12 (mV). Hệ số 𝜶ᴛ Khi đó là
2.5*10⁻⁴ V/K
25 μV/K
2.5 μV/K
2.5 mV/K
Một sợi dây bằng nhôm có điện trở suất là 50μΩm ở nhiệt độ 20°C, điện trở suất của sợi dây đó ở t°C là 94*10⁻⁶Ωm. Hệ số nhiệt điện trở của nhôm
là 4.4*10⁻³K⁻¹ .Tính t
220°C
200°C
220K
200K
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của Niken, có anot làm bằng Niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của Niken lần lượt là 58.71 và 2. Trong thời gian 3h dòng điện 10A đả sản sinh ra một khối lượng Niken bằng
89.98g
32.85g
15.87g
17.88g
Hai điện tích điểm
q₁=2*10⁻⁹C, q₂=9*10⁻⁹C
đặt cách nhau khoảng r=3 trong chân không thì lực tương tác điện của chúng là
3.6*10⁻⁴ N
1.8*10⁻⁴ N
7.2*10⁻⁴ N
5.4*10⁻⁵ N
Hai điện tích q₁,q₂ có độ lớn bằng nhau khi đặt cách nhau 10cm trong chân không thì hút nhau một lực 8.1*10⁻⁶N. Giá trị của các điện tích là
q₁ = -q₂ = 3*10⁻⁹C
q₁ = -q₂ = 9*10⁻¹⁸C
q₁ = q₂ = 3*10⁻⁹C
q₁ = q₂ = 9*10⁻¹⁹C
Một tụ điện có điện dung C = 5*10⁻⁶F. Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế U thì tụ tích được một điện tích q=0.02C. Giá trị U bằng
U = 1000V
U = 2500V
U = 4000V
U = 5000V
Hay quá cầu kim loại mang điện tích
q₁ = 2*10⁻⁹C và q₂ = 4*10⁻⁹C
khi đặt trong không khí cách nhau một khoảng d thì chúng đẩy nhau bằng lực 4*10⁻⁵N.
Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng sẽ
Đẩy nhau bằng lực 2*10⁻⁵N
Hút nhau bằng lực 4.5*10⁻⁵N
Hút nhau bằng lực 8*10⁻⁵N
Đẩy nhau bằng lực 4.5*10⁻⁵N
Điện tích điểm q = 3*10⁻⁶C được đặt tại một điểm và tại đó cường độ điện trường có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và độ lớn
E = 12000V/m. Hỏi Phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?
Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống, độ lớn F =0.036N
Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống, độ lớn F =0.36N
Phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, độ lớn F = 0.48N
Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên, độ lớn F = 0.036N
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r₁ = 4cm. Lực đẩy giữa chúng là F₁ = 9*10⁻⁵N. Để lực tác dụng giữa chúng là F₂ = 1.6*10⁻⁴ thì khoảng cách
r₂ giữa các điện tích đó phải bằng
3cm
1cm
2cm
4cm
Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 1.5 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
0.5*10⁻³C
2*10⁻³C
1.8*10⁻³C
18*10⁻³C
Mạ bạc hai mặt của một tấm sắt có điện tích 50cm² bằng cách điện phân dung dịch AgNO₃ với anot bằng bạc với dòng điện 10A chạy qua trong thời gian
2giờ40 phút 50giây. Biết Ag = 108 n = 1 khối lượng riêng của bạc D = 10500 kg/m³.
Tính bề dày của lớp bạc bám trên tấm sắt?
2.05*10⁻³m
3.05*10⁻³m
4.05*10⁻³m
2.05*10⁻³cm
Mạch điện gồm nguồn E = 6V, r = 1Ω mạch ngoài có biến trở R. Khi công suất mạch ngoài là 8W thì giá trị biến trở là bao nhiêu?
0.5Ω
1Ω
2Ω
0.75Ω
Cho hai tấm kim loại song song, nằm ngang, nhiễm điện trái dấu. Khoảng không gian giữa hai tấm kim loại chứa đầy dầu. Một quả cầu bằng sắt bán kính R = 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng trong lớp dầu. Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20000V/m. Hỏi dấu và độ lớn của điện tích q? Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³, của dầu là 800kg/m³. Lấy g = 10m/s²
q = -14.7μC
q = -12.7μC
q = 12.7μC
q = 14.7μC
Một proton đặt trong điện trường đều E = 2.10⁶V/m (Véctơ E nằm ngang). Cho biết khối lượng proton 1.67*10⁻²⁷kg. Gia tốc và tốc độ của proton khi nó đi dọc theo đường sức một khoảng
I = 0,5 m
a = 4.3*10¹³ m/s²
v = 6.8*10⁶ m/s
a= 9.1*10¹³ m/s²
v = 18.3*10⁶ m/s
a = 19*10¹³ m/s²
v = 7.8*10⁶ m/s
a = 19*10¹³ m/s²
v = 13.8*10⁶ m/s
Hai quả cầu nhỏ giống nhau có khối lượng m = 0,1 g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây có chiều dài bằng nhau I = 10cm. Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì chúng tách ra và đứng cân bằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15°. Tính điện tích Q. Cho g = 10m/s²
Q = 9.21*10⁻⁹C
Q = 27*10⁻⁹C
Q = 17.9*10⁻⁹C
Q = 7.7*10⁻⁹C
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2.5Ω, mạch ngoài điện trở R₁ = 0.5Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
R = 1Ω
R = 2Ω
R = 4Ω
R = 3Ω
Vào mùa hanh khô, khi cởi áo len,
kéo áo len qua đầu, nhiều khi ta thấy có tiếng nổ lách tách đó là do
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Tao không có một tụ điện khi giữa hai bản kim loại là
Sứ
Không khí
Nước vôi
Nước tinh khiết
Bên trong máy gia tốc hạt LHC chùm electron có động năng 10⁻²¹J ( phát ra từ nguồn phóng xạ ) được gia tốc bằng điện trường đều E = 1.4*10⁶V/m.
Tính gia tốc của electron
2.46*10¹⁷ m/s²
2.47*10¹⁶ m/s²
24.7*10¹⁵ m/s²
2.45*10¹⁷ m/s²
