wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTHK I

Total questions: 69

Worksheet time: 6hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Một bàn là khi hoạt động có cường độ dòng điện 5A, thì điện thế 220V. trong thời gian 30 phút nó tiêu thụ lượng điện năng

a)

0.55 kWh

b)

11 kWh

c)

1.1 kWh

d)

5.5 kWh

2.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

a)

Khả năng tác dụng lực của nguồn điện

b)

Khả năng tích điện cho hai cực của nó

c)

Khả năng thực hiện công của nguồn điện

d)

Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

3.

Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

a)

Tỷ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài của nguồn

b)

Tỷ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn

c)

Tỷ lệ nghịch với suất điện động của nguồn

d)

Tỷ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn

4.

Khi n nguồn điện nối tiếp mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

a)

nE và nr

b)

E và r/n

c)

E và nr

d)

nE và r/n

5.

Bộ nguồn gồm các pin giống nhau mắc song song mỗi pin có suất điện động

E = 1,5V và điện trở trong r = 0,4Ω cần phải mất bao nhiêu pin để bộ nguồn có suất điện động Eв bằng 1,5V và

điện trở trong rв = 0,1Ω

a)

5 pin

b)

6 pin

c)

10 pin

d)

4 pin

6.

Một mạch điện có điện trở ngoài

là 9Ω được nối với nguồn điện có điện trở trong 2Ω. Hiệu suất của nguồn điện

a)

90%

b)

81.8%

c)

40%

d)

85%

7.

Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây

a)

Uɴ = E + Ir

b)

Uɴ = Ir

c)

Uɴ = I( Rɴ + r )

d)

Uɴ = E - Ir

8.

Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I được xác định bằng công thức

a)

I = E/(R+r)

b)

I = E/r

c)

I = Er

d)

I = E/R

9.

Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

a)

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

b)

Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

c)

Tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

d)

Tí lên nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

10.

Một nguồn điện không đổi có suất điện động E đang phát điện ra mạch ngoài với dòng điện có cường độ I. công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức ?

a)

A = EIt

b)

A = E²It

c)

A = EIt²

d)

A = EI²t

11.

Một mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch

a)

Tí lên nghịch với điện trở mạch ngoài

b)

Tăng khi điện trở mạch ngoài tăng

c)

Tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

d)

Giảm khi điện trở mạch ngoài tăng

12.

Công suất được đo bằng đơn vị nào sau đây?

a)

Vôn ( V )

b)

Ampe ( A )

c)

Watt ( W )

d)

Jun ( J )

13.

Suất điện động của một ắcquy là 6V lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 3mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là

a)

1.8*10⁻³C

b)

0.5*10⁻³C

c)

18*10⁻³C

d)

2*10⁻³C

14.

Một bộ điều khiển từ xa cần nguồn điện 3V để hoạt động. Nếu chỉ có loại pin 1.5V thì ghép như thế nào?

a)

Ghép 4 pin nối tiếp

b)

Ghép 2 pin nối tiếp

c)

Ghép 2 pin song song

d)

Ghép 4 pin song song

15.

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

a)

Tĩnh điện kế

b)

Công tơ điện

c)

Ampe kế

d)

Vôn kế

16.

Một bóng đèn ghi 3V — 3W khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị là

a)

b)

12Ω

c)

d)

17.

Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ dòng điện đó là

a)

0.4A

b)

48A

c)

0.2A

d)

12A

18.

Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch

a)

Giảm 4 lần

b)

Giảm 2 lần

c)

Tăng 2 lần

d)

Không đổi

19.

Một nguồn điện có điện trở 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện là

a)

E = 11.75V

b)

E = 12.25V

c)

E = 12.00V

d)

E = 14.50V

20.

Đoạn mạch như hình vẽ :

R₁ = 8Ω, R₂ = 6Ω, R₃ = 12Ω

Tính điện trở tương đương của mạch

a)

8.25Ω

b)

4.5Ω

c)

12Ω

d)

26Ω

21.

Mạch điện kín gồm nguồn điện

( E = 12V, r = 1Ω ) và mạch ngoài là

hai điện trở R₁ = R₂ = 5.5Ω mắc nối tiếp.

Cường độ dòng điện trong mạch là

a)

0.5A

b)

2A

c)

2.5A

d)

1A

22.

Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây

a)

Jun ( J )

b)

Vôn ( V )

c)

Watt ( W )

d)

Ampe ( A )

23.

Trên 1 dụng cụ điện có

ghi 12V - 6W. Để dụng cụ hoạt động bình thường thì dòng điện

qua nó phải có

a)

6A

b)

2A

c)

12A

d)

0.5A

24.

Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng

a)

Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện

b)

Làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện

c)

Làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện

d)

Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện

25.

Nguồn điện có suất điện động 3V

được mắc vào mạch sao cho

dòng điện trong mạch là

dòng điện không đổi cường độ 0.5A.

Công suất của nguồn điện là

a)

0.75W

b)

3W

c)

1.5W

d)

15W

26.

Phát biểu nào sau đây không ĐÚNG

a)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm ,electron đi về anot và ion dương đi về catot

b)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các electron đi từ catot về anot khi catot bị nung nóng

c)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các electron đi về anot và ion dương đi về catot

d)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm đi về anot và ion dương đi về catot

27.

Công của nguồn điện được xác định theo công thức

a)

A = UI

b)

A = EIt

c)

A = EI

d)

A = UIt

28.

Dòng điện không đổi là

a)

Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

b)

Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian

c)

Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian

d)

Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian

29.

Hiện tượng siêu dẫn là

a)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác 0

b)

Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0

c)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0

d)

Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ T𝘤 nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng 0

30.

Phát biểu nào sau đây không ĐÚNG

a)

Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín

b)

Vật liệu siêu dẫn có điện trở đột ngột giảm đến bằng 0 khi nhiệt độ T nhỏ hơn giới hạn T𝘤

c)

Hạt tải điện trong dây dẫn kim loại là

ion dương và ion âm

d)

Điện trở của dây dẫn kim loại tăng khi nhiệt độ tăng

31.

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch,

thì cường độ dòng điện trong mạch

a)

Không đổi

b)

Tăng giảm liên tục

c)

Tăng rất lớn

d)

Giảm về 0

32.

Nếu gọi ⍴₀ là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t₀ thì điện trở suất ⍴ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây ?

a)

⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]

với 𝜶 là một hệ số có giá trị âm

b)

⍴ = ⍴₀ + 𝜶(t-t₀)

với 𝜶 là một hệ số có giá trị âm

c)

⍴ = ⍴₀ + 𝜶(t-t₀)

với 𝜶 là một hệ số có giá trị dương

d)

⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]

với 𝜶 là một hệ số có giá trị dương

33.

Theo định luật Faraday về hiện tượng điện phân thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với

a)

Số Faraday

b)

Đương lượng hóa học của chất đó

c)

Khối lượng dung dịch qua bình điện phân

d)

Số electron đi qua bình điện phân

34.

Khi dòng điện chạy qua bình điện phân ,hạt tải điện

a)

Các ion âm về anot, ion dương về catot

b)

Chỉ có các electron đi từ catot về anot

c)

Các ion âm và electron về anot, ion dương về catot

d)

Chỉ có electron về anot, ion dương về catot

35.

Trường hợp hiệu điện thế giữa hai của nguồn điện bằng suất điện động của nó khi

a)

Điện trở mạch ngoài rất lớn

b)

Điện trở trong của nguồn rất nhỏ

c)

Cả 3 đáp án đều đúng

d)

Mạch ngoài hở (I = 0)

36.

Bản chất dòng điện trong chất khí là

a)

Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường

b)

Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường

c)

Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các

ion âm, electron ngược chiều điện trường

d)

Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và

các ion âm ngược chiều điện trường

37.

Chọn phát biểu SAI

a)

Công của nguồn điện chính là điện năng mà nguồn điện tiêu thụ

b)

Công của nguồn điện chính là công của lực lạ bên trong nguồn điện

c)

Công suất của nguồn điện cũng chính là công suất toả nhiệt

d)

Công suất của nguồn điện cũng chính là công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch

38.

Cho công thức tính điện trở suất của

⍴ = ⍴₀[1+𝜶(t-t₀)]

kim loại thì đại lượng 𝜶 gọi là

a)

Điện trở suất của kim loại

b)

Hệ số nhiệt điện trở

c)

Điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ t

d)

Điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t₀

39.

Trên Vôn kế, ở các chốt nối dây có ghi kí hiệu ( + ) và ( - )

(+) phải được nối với. . . . của nguồn

(-) phải được nối với. . . . của nguồn

a)

Cực dương, cực âm

b)

Cực âm, cực âm

c)

Cực dương, cực dương

d)

Cực âm, cực dương

40.

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

a)

Dùng pin hay Acquy để mắc một mạch điện kín

b)

Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

c)

Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

d)

Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

41.

Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất

a)

J/s

b)

Ω²/V

c)

A²Ω

d)

AV

42.

Chọn câu SAI trong các câu sau

a)

Đơn vị của hệ số nhiệt điện động là VK

b)

Đơn vị của hệ số nhiệt điện trở là K⁻¹

c)

Đơn vị của điện trở là Ω

d)

Đơn vị của điện trở suất là Ωm

43.

Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

a)

Giảm đi

b)

Tăng lên

c)

Không thay đổi

d)

Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần

44.

Công thức nào sau đây là đúng với định luật Faraday

a)

m = DV

b)

m = FAIt/n

c)

t = mn/AIF

d)

I = mFn/tA

45.

Có n nguồn giống nhau có cùng suất điện động E và điện trở trong r .Hoặc mắc nối tiếp hoặc mắc song song tất cả các nguồn này thành bộ nguồn rồi mắc với mạch ngoài gồm một điện trở R = r. Cường độ dòng điện chạy qua R là I.

Phát biểu nào sau đây sai

a)

Nếu bộ nguồn mắc song song thì

I = nE/(n+1)r

b)

Bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc song song ta đều có

I = nE/(n+1)r

c)

Nếu bộ nguồn mắc song song thì

I = E/(n+1)r

d)

Nếu bộ nguồn mắc nối tiếp thì

I = nE/(n+1)r

46.

Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc nối tiếp hay song song.

Vì sao?

a)

Mắc nối tiếp vì nếu một vật bị hỏng, các vật khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ định mức của các vật luôn bằng nhau

b)

Mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ định mức qua các vật luôn bằng nhau

c)

Mắc song song vì nếu một vật bị hỏng, vật khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn

d)

Mắc song song vì cường độ dòng điện qua các vật luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn

47.

Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của

a)

Các electron

b)

Các electron, ion dương và ion âm

c)

Các electron và ion dương

d)

Các electron và ion âm

48.

Chọn phương án SAI. Để xác định suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hóa bằng thực nghiệm

a)

Ta dựa trên cơ sở lý thuyết là hệ thức

U = E + Ir

b)

Ta cần những dụng cụ tối thiểu là

pin, biến trở, vôn kế, ampe kế, dây nối và khóa đóng ngắt mạch điện

c)

Ta có thể lập bảng số liệu và vẽ đồ thị

U = f(I) để suy ra E và r

d)

Ta cần tiến hành các bước thí nghiệm tối thiểu là mắc mạch, đóng khóa, thay đổi giá trị của biến trở, ghi các cặp giá trị của U và I nhờ vôn kế và ampe kế

49.

Một nguồn điện không đổi có suất điện động E đang phát điện ra mạch ngoài với dòng điện có cường độ I.

Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn là U. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức nào ?

a)

EI

b)

EU

c)

UI

d)

E²I²

50.

Chọn câu SAI. Đối với mạch điện kín thì hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức

a)

H = Uɴ/E

b)

H = Rɴ+r/Rɴ

c)

H = Rɴ/Rɴ+r

d)

H = A có ích/ A toàn phần

51.

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số 𝜶ᴛ được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500°C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

E = 12 (mV). Hệ số 𝜶ᴛ Khi đó là

a)

2.5*10⁻⁴ V/K

b)

25 μV/K

c)

2.5 μV/K

d)

2.5 mV/K

52.

Một sợi dây bằng nhôm có điện trở suất là 50μΩm ở nhiệt độ 20°C, điện trở suất của sợi dây đó ở t°C là 94*10⁻⁶Ωm. Hệ số nhiệt điện trở của nhôm

là 4.4*10⁻³K⁻¹ .Tính t

a)

220°C

b)

200°C

c)

220K

d)

200K

53.

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của Niken, có anot làm bằng Niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của Niken lần lượt là 58.71 và 2. Trong thời gian 3h dòng điện 10A đả sản sinh ra một khối lượng Niken bằng

a)

89.98g

b)

32.85g

c)

15.87g

d)

17.88g

54.

Hai điện tích điểm

q₁=2*10⁻⁹C, q₂=9*10⁻⁹C

đặt cách nhau khoảng r=3 trong chân không thì lực tương tác điện của chúng là

a)

3.6*10⁻⁴ N

b)

1.8*10⁻⁴ N

c)

7.2*10⁻⁴ N

d)

5.4*10⁻⁵ N

55.

Hai điện tích q₁,q₂ có độ lớn bằng nhau khi đặt cách nhau 10cm trong chân không thì hút nhau một lực 8.1*10⁻⁶N. Giá trị của các điện tích là

a)

q₁ = -q₂ = 3*10⁻⁹C

b)

q₁ = -q₂ = 9*10⁻¹⁸C

c)

q₁ = q₂ = 3*10⁻⁹C

d)

q₁ = q₂ = 9*10⁻¹⁹C

56.

Một tụ điện có điện dung C = 5*10⁻⁶F. Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế U thì tụ tích được một điện tích q=0.02C. Giá trị U bằng

a)

U = 1000V

b)

U = 2500V

c)

U = 4000V

d)

U = 5000V

57.

Hay quá cầu kim loại mang điện tích

q₁ = 2*10⁻⁹C và q₂ = 4*10⁻⁹C

khi đặt trong không khí cách nhau một khoảng d thì chúng đẩy nhau bằng lực 4*10⁻⁵N.

Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng sẽ

a)

Đẩy nhau bằng lực 2*10⁻⁵N

b)

Hút nhau bằng lực 4.5*10⁻⁵N

c)

Hút nhau bằng lực 8*10⁻⁵N

d)

Đẩy nhau bằng lực 4.5*10⁻⁵N

58.

Điện tích điểm q = 3*10⁻⁶C được đặt tại một điểm và tại đó cường độ điện trường có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và độ lớn

E = 12000V/m. Hỏi Phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?

a)

Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống, độ lớn F =0.036N

b)

Phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống, độ lớn F =0.36N

c)

Phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, độ lớn F = 0.48N

d)

Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên, độ lớn F = 0.036N

59.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r₁ = 4cm. Lực đẩy giữa chúng là F₁ = 9*10⁻⁵N. Để lực tác dụng giữa chúng là F₂ = 1.6*10⁻⁴ thì khoảng cách

r₂ giữa các điện tích đó phải bằng

a)

3cm

b)

1cm

c)

2cm

d)

4cm

60.

Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 1.5 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là

a)

0.5*10⁻³C

b)

2*10⁻³C

c)

1.8*10⁻³C

d)

18*10⁻³C

61.

Mạ bạc hai mặt của một tấm sắt có điện tích 50cm² bằng cách điện phân dung dịch AgNO₃ với anot bằng bạc với dòng điện 10A chạy qua trong thời gian

2giờ40 phút 50giây. Biết Ag = 108 n = 1 khối lượng riêng của bạc D = 10500 kg/m³.

Tính bề dày của lớp bạc bám trên tấm sắt?

a)

2.05*10⁻³m

b)

3.05*10⁻³m

c)

4.05*10⁻³m

d)

2.05*10⁻³cm

62.

Mạch điện gồm nguồn E = 6V, r = 1Ω mạch ngoài có biến trở R. Khi công suất mạch ngoài là 8W thì giá trị biến trở là bao nhiêu?

a)

0.5Ω

b)

c)

d)

0.75Ω

63.

Cho hai tấm kim loại song song, nằm ngang, nhiễm điện trái dấu. Khoảng không gian giữa hai tấm kim loại chứa đầy dầu. Một quả cầu bằng sắt bán kính R = 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng trong lớp dầu. Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20000V/m. Hỏi dấu và độ lớn của điện tích q? Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³, của dầu là 800kg/m³. Lấy g = 10m/s²

a)

q = -14.7μC

b)

q = -12.7μC

c)

q = 12.7μC

d)

q = 14.7μC

64.

Một proton đặt trong điện trường đều E = 2.10⁶V/m (Véctơ E nằm ngang). Cho biết khối lượng proton 1.67*10⁻²⁷kg. Gia tốc và tốc độ của proton khi nó đi dọc theo đường sức một khoảng

I = 0,5 m

a)

a = 4.3*10¹³ m/s²

v = 6.8*10⁶ m/s

b)

a= 9.1*10¹³ m/s²

v = 18.3*10⁶ m/s

c)

a = 19*10¹³ m/s²

v = 7.8*10⁶ m/s

d)

a = 19*10¹³ m/s²

v = 13.8*10⁶ m/s

65.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau có khối lượng m = 0,1 g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây có chiều dài bằng nhau I = 10cm. Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì chúng tách ra và đứng cân bằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15°. Tính điện tích Q. Cho g = 10m/s²

a)

Q = 9.21*10⁻⁹C

b)

Q = 27*10⁻⁹C

c)

Q = 17.9*10⁻⁹C

d)

Q = 7.7*10⁻⁹C

66.

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2.5Ω, mạch ngoài điện trở R₁ = 0.5Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

a)

R = 1Ω

b)

R = 2Ω

c)

R = 4Ω

d)

R = 3Ω

67.

Vào mùa hanh khô, khi cởi áo len,

kéo áo len qua đầu, nhiều khi ta thấy có tiếng nổ lách tách đó là do

a)

Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

b)

Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên

c)

Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

d)

Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

68.

Tao không có một tụ điện khi giữa hai bản kim loại là

a)

Sứ

b)

Không khí

c)

Nước vôi

d)

Nước tinh khiết

69.

Bên trong máy gia tốc hạt LHC chùm electron có động năng 10⁻²¹J ( phát ra từ nguồn phóng xạ ) được gia tốc bằng điện trường đều E = 1.4*10⁶V/m.

Tính gia tốc của electron

a)

2.46*10¹⁷ m/s²

b)

2.47*10¹⁶ m/s²

c)

24.7*10¹⁵ m/s²

d)

2.45*10¹⁷ m/s²