NEW
Font size
WorksheetsLí 11 cuối kì II
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường
đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ
vật liệu nào sau đây đây không thể dùng làm nam châm?
sắt và hợp chất của sắt
niken và hợp chất của Niken
cô ban và hợp chất của cô ban
nhôm và hợp chất của nhôm
từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật đặt trong đó
tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong đó
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong đó
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường được xác định bằng quy tắc
Vặn đinh ốc 1
Vặn đinh ốc 2
Bàn tay trái
bàn tay phải
Phát biểu nào sau đây không đúng
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện
lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều Khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường cảm ứng từ
lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm
giữa 2 điện tích đứng yên
Giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện
cảm ứng từ trong lòng ống dây điện hình trụ
luôn bằng 0
tỉ lệ nghịch với chiều dài ống dây
là đồng đều
tỉ lệ nghịch với tiết diện ống dây
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
tỷ lệ cường độ dòng điện
tỷ lệ với chiều dài đường tròn
tỷ lệ với diện tích hình tròn
tỉ lệ nghịch với diện tích hình tròn
lực lo-ren-xơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Phát biểu nào dưới đây là sai? lực lo-ren-xơ
vuông góc với từ trường
vuông góc với vận tốc
không phụ thuộc vào hướng của từ trường
phụ thuộc vào dấu của điện tích
một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là a . Từ thông qua diện tích s được tính theo công thức
Phát biểu nào sau đây không đúng? suất điện động cảm ứng trong một mạch
có thể tồn tại mà Không sịnh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó
chỉ xuất hiện khi có từ thông qua mạch
tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch
chỉ xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch
suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch
Từ Thông cực đại qua mạch
Từ Thông cực tiểu qua mạch
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch
dòng điện cảm ứng từ trong mạch kín có chiều
hoàn toàn ngẫu nhiên
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
1 vêbe bằng
1 T.m2
1 m2T
1 T.m
1 mT
khi có nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng .Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng
cơ năng
quang năng
nhiệt năng
đơn vị của hệ số tự cảm là
Vôn (V)
Tesla (T)
Henri (H)
Vê be (Wb)
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 89cm đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường
đều. Cho biết khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ 23A, thì đoạn dây dẫn này bị tác
dụng một lực từ bằng 1,6 N. Cảm ứng từ của từ trường đều là
A. 78.10−5
B. 78.10−3
C. 78T.
D. 7,8. 10−3
T
Khung dây tròn đặt trong không khí bán kính 30 cm có 100 vòng dây. Cường độ dòng điện
qua khung dây là 0,3/π (A). Độ lớn cảm ứng từ tại tâm khung dây là
4.10−5 T
2.10−5 T
6,28.10−5
9,42.10−5
Một đoạn dây dẫn dài 0,80 m đặt nghiêng một góc 60°
so với hướng của các đường sức từ
trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường
độ 7,5 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
A. 4,2 N.
. 2,6 N.
. 3,6 N.
. 1,5 N.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một
điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10−4
T. Cường độ của dòng điện chạy qua dây
dẫn là
56 A.
. 44 A
63 A.
. 8, 6 A
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện cường độ 5A. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây một
khoảng d có độ lớn 2.10−5
T. Khoảng cách d có giá trị nào sau đây?
. 10cm.
2,5cm
5cm.
25cm.
Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì 3,2.10−12 N
chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn
N. Vận tốc của electron là
109 m/s
2.108 m/s
1,6.106 m/s
1,6.109 m/s
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 (T) với vận tốc
ban đầu v0 = 2.105
(m/s) vuông góc với
B
. Lực Lorenxơ tác dụng vào electron có độ lớn là
6,4.10−14 (N)
3,2.10−14 (N)
3,2.10−15 (N)
6,4.10−15 (N)
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4
T.
Từ thông qua hình vuông đó bằng 10−6
Wb. Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến
của hình vuông là
α = 0°
α=30°
α=60°
α=90°
Một khung dây phẳng có diện tích 20 ( cm2
) gồm 100 vòng dây được đặt trong từ trường đều
có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng 2.10−4
(T). Người ta
cho từ trường giảm đều đặn đến 0 trong khoảng thời gian 0,1 (s). Suất điện động cảm ứng xuất hiện
trong khung là:
4,0 V
4.10−2 V
0.4 V
4.10−3 V
Một cuộn dây có độ tự cảm L =1,2H. Dòng điện qua cuộn dây giảm dần đều từ 2,4A đến
1,2A trong thời gian 0,5 phút. Suất điện động cảm ứng xuất hiện ở cuộn dây trong khoảng thời gian
dòng điện biến thiên
0,48V
2,88V
0,048V
1,44V
Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2
gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường
đều có cảm ứng từ B = 0,1T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc
60°
. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.
8,66.10−4 Wb
5.10−4 Wb
4,5.10−5 Wb
2.5.10−5 Wb
Một khung dây phẳng, diện tích 25 ( cm2
) gồm 10 vòng dây, khung dây được đặt trong từ
trường có cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn tăng dần từ 0 đến 2,4.10−3
(T)
trong khoảng thời gian 0,04 (s). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong khoảng thời
gian có từ trường biến thiên là
1,5.10−2 mV
1,5.10−5 V
1,5 mV
0,15 mV
Dòng điện qua ống dây tăng dần theo thời gian từ I1 = 0,2 (A) đến I2 = 1,8 (A) trong khoảng
thời gian 0,01 (s). Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,5 (H). Suất điện động tự cảm trong ống dây là:
10 (V).
. 80 (V).
. 90 (V).
. 100 (V).
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều đặn từ
0 đến 10 (A) trong khoảng thời gian là 0,1 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong
khoảng thời gian đó là:
10 (V).
0,2 (V).
0,3 (V).
. 0,4 (V).
Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua. Trong
thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có độ lớn là
100 V.
1V.
0,1 V.
0,01 V.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
bằng 1
. luôn lớn hơn 0
Chọn phát biểu sai. Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có
chiết suất n2, với n2 > n1, thì
luôn luôn có tia khúc xạ đi vào môi trường thứ hai.
góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i.
nếu góc tới i bằng 0, tia sáng không bị khúc xạ.
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường
có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc giới hạn phản xạ toàn
phần. Công thức nào sau đây đúng?
sinigh= n22n1
Sinigh =n12n2
sinigh=n2n1
sinigh=n1n2
Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị
là
igh=41°38′
igh=48°35′
igh=62°44′
igh=38°26′
: Tia sáng truyền từ nước và khúc xạ ra không khí. Tia khúc xạ và tia phản xạ ở mặt nước
vuông góc với nhau. Nước có chiết suất là 4/3. Góc tới của tia sáng (tính tròn số) là
37°
42°
53°
49°
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường
tới
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi
trường tới.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
. thấu kính.
Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc
tới i để không có tia khúc xạ trong nước là
i≥62°44′
i<62°44′
i<41°48′
i>48°35′
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chính nó.
không khí.
chân không.
nước.
: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng, chiết suất n =
3
. Hai
tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là
30°
45°
60°
50°
Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới i = 45°
thì góc khúc xạ r = 30°
.
Góc giới hạn giữa hai môi trường này là:
30°
45°
60°
48,5°
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện thẳng là
tam giác đều.
tam giác cân.
tam giác vuông.
tam giác vuông cân.
Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia sáng đi tới mặt bên
AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló
lệch một góc chiết quang A).
đi ra ở góc B
lệch về đáy của lăng kính
đi ra cùng phương
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi.
. hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm.
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Ảnh của một vật thật được tạo ra bởi thấu kính phân kì không bao giờ
là ảnh thật.
là ảnh ảo
cùng chiều với vật.
nhỏ hơn vật
Trong không khí, thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm
là thấu kính hội tụ.
là thấu kính phân kì.
có thể là thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì.
chỉ xác định được loại thấu kính nếu biết chiết suất thấu kính.
Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một TKHT và cách quang tâm một khoảng d
lớn hơn tiêu cự của thấu kính thì bao giờ cũng có ảnh
. ngược chiều với vật
. cùng chiều với vật.
cùng kích thước với vật.
kích thước nhỏ hơn vật.
Một vật sáng phẳng đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính. Ảnh của vật tạo bởi
thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn. Ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng
ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kính?
Thấu kính là hội tụ.
Thấu kính là phân kì
Hai loại thấu kính đều phù hợp.
Không thể kết luận được, vì giả thiết hai ảnh bằng nhau là vô lí.
Khi 0 < d < f, ảnh của vật thật qua thấu kính hội tụ là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Một thấu kính phân kì có độ lớn tiêu cự 40cm. Độ tụ của thấu kính là
. -4 điốp.
. 4 điốp.
2, 5 điốp.
-2, 5 điốp.
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách
kính 100 cm. Ảnh của vật
ngược chiều và bằng 1/4 vật.
cùng chiều và bằng 1/4 vật.
ngược chiều và bằng 1/3 vật
. cùng chiều và bằng 1/3 vật.
Vật AB đặt cách thấu kính 30cm qua thấu kính cho ảnh ảo A’
B’
cao bằng nửa vật. Hỏi tiêu
cự của thấu kính nhận giá trị
60cm.
20cm.
30cm.
10cm.
Thấu kính có độ tụ D = 5 (dp), đó là
thấu kính phân kì có f = - 5 (cm).
. thấu kính phân kì có f = - 20 (cm).
. thấu kính hội tụ có f = + 5 (cm).
thấu kính hội tụ có f = + 20 (cm).
Vật sáng phẳng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30
cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu
kính là
60 cm.
45 cm.
. 20 cm.
30 cm.
Một thấu kính hội tu có tiêu cự f = 25cm. Vật AB ở trước thấu kính cho ảnh ảo A’B’ cách
thấu kính 100cm. Khoảng cách giữa vật AB và ảnh A’B’ là
120cm
20cm
80cm
133cm
Một vật sáng nhỏ đặt vuông góc với trục chính của một TKHT có tiêu cự f = 20cm. Biết
khoảng cách từ vật tới thấu kính là 15cm. Độ phóng đại của ảnh là bao nhiêu?
k = 1/4
. k = - 4
k = 4
k = - 1/4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết.
Mắt cận thị khi không điều tiết sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực.
Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không điều phải điều tiết
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa.
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thể thủy tinh để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước màng lưới
. Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật.
. Phải đeo kính phân kì để sửa tật.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Giới hạn nhìn rõ của mắt là:
Từ điểm cực viễn đến sát mắt
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
Từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm.
Mắt một người có đặc điểm: Điểm cực cận và điểm cực viễn lần lượt cách mắt là 10cm và
100cm. Chọn phát biểu đúng?
Mắt bị tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kì để sửa tật.
Mắt bị tật cận thị, phải đeo thấu kính hội tụ để sửa tật.
Mắt bị tật viễn thị, phải đeo thấu kính phân kì để sửa tật.
Mắt bị tật viễn thị, phải đeo thấu kính hội tụ để sửa tật
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Độ tụ của kính chữa tật của
người này (đeo sát mắt )là
+ 2dp.
+ 2,5 dp.
. – 3 dp.
– 2dp.
Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần
nhất 25 (cm) người đó cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là
D = - 2,5 (dp).
D = 5,0 (dp).
D = -5,0 (dp).
D = 1,5 (dp).
Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật cách mắt ít nhất 50 cm. Muốn nhìn rõ vật cách mắt ít
nhất 25cm thì phải đeo sát mắt một kính có độ tụ D là
0,5điốp
-0,5điốp
2 điốp
Cả A, B, C đều sai.
Người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó
phải ngồi cách màn hình xa nhất
0,5 (m)
1,0 (m).
1,5 (m).
2,0 (m).
Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải
điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là:
50 (cm).
67 (cm).
150 (cm).
. 300 (cm).
Một người mắt cận thị có khoảng nhìn rõ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính chữa tật của mắt
thì độ tụ của kính phải đeo là:
. -2dp.
+2,5dp.
– 3dp
. +2dp.
Một người chưa đeo kính sẽ nhìn được vật gần nhất cách mắt 12cm. Để đọc sách gần nhất
cách mắt 24cm. Người này cần phải đeo kính sát mắt
TKHT f = 24cm
TKHT f = 8cm
TKPK f = - 24cm
TKPK f = - 8cm
