wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảo vệ Môi trường

Total questions: 68

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rùng.

d)

chống xói mòn.

2.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

xây hồ thủy điện.

3.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

4.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hoá học.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hố vẩy cá.

5.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

6.

Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là

a)

trồng rừng trên vùng đồi núi.

b)

định cư đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

xây dựng các hồ thủy điện.

d)

xây dựng hệ thống thủy lợi.

7.

Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.

b)

khí thải.

c)

đốt rơm, rạ.

d)

nước thải.

8.

Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta KHÔNG phải là

a)

tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

b)

phát triển mạng lưới thủy lợi.

c)

sử dụng các chế phẩm sinh học.

d)

bón phân hữu cơ trong trồng trọt.

9.

Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch.

b)

tích cực trồng mới.

c)

lập khu bảo tồn.

d)

khai thác lâm sản.

10.

Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập khu bảo tồn.

b)

trồng cây theo băng.

c)

khai thác hợp lí.

d)

đào hố vẩy cá.

11.

Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là

a)

tăng rừng ngập mặn.

b)

cấm săn bắt trái phép.

c)

mở rộng khu du lịch.

d)

tăng khai thác gỗ.

12.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay

a)

tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước.

c)

xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường.

d)

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước.

13.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

14.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

15.

Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

d)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.

16.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

17.

Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thông thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rậm rạp....

a)

Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.

b)

Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.

c)

Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.

d)

Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.

18.

a)

     Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 – 2021.

b)

     Tỉ lệ che phủ rừng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tổng diện tích rừng.

c)

     Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

d)

     Để thể hiện diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng, biểu đồ miền là thích hợp nhất.

19.
a)

     Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.

b)

     Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng tăng liên tục.

c)

     Từ năm 1943 đến 2010, tổng diện tích rừng giảm do rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng.

d)

     Từ năm 2010 đến 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá.

20.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

21.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

22.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

23.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

24.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?

a)

Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.

b)

Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.

c)

Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.

d)

Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.

26.

Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do

a)

nông thôn có diện tích lớn hơn.

b)

quy mô các đô thị còn nhỏ.

c)

nông nghiệp vẫn là ngành chính.

d)

mức sống ở nông thôn cao hơn.

27.

Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến

a)

việc sử dụng lao động.

b)

mức gia tăng dân số.

c)

tốc độ đô thị hóa.

d)

quy mô dân số của cả nước.

28.

Đặc điểm dân số nước ta hiện nay

a)

nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.

b)

cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

c)

dân cư phân bố không đều giữa các vùng.

d)

dân số thành thị cao hơn so với nông thôn.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng với với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?

a)

Có truyền thống đoàn kết.

b)

Mức sống đồng đều nhau.

c)

Bao gồm nhiều thành phần.

d)

Sinh sống ở khắp các vùng.

30.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

31.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

32.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

33.

Dân số nước ta

a)

gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.

b)

chủ yếu tập trung sống ở đô thị.

c)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

d)

đông, nhiều thành phần dân tộc.

34.

Dân số nước ta hiện nay

a)

tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.

b)

có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.

c)

có tốc độ già hóa nhanh, nam và nữ khá cân bằng.

d)

có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.

35.

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a)

Dân số trung bình của cả nước tăng.

b)

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

c)

Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

d)

    Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

36.

Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.

a)

     Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.

b)

     Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.

c)

     Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

d)

     Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.

37.

Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.

a)

     Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.

b)

     Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

c)

     Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.

d)

     Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.

38.

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi).

a)

     Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên , cao hơn mức trung bình của thế giới.

b)

     Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay.

c)

     Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tuổi thọ ở nước ta là do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng.

d)

     Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống.

39.
a)

    Dân số nước ta tăng liên tục và tăng nhanh trong giai đoạn 2015 – 2021.

b)

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta còn cao và có xu hướng giảm.

c)

     Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015.

d)

     Để thể hiện tình hình tăng dân số nước ta, biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.

40.

Lao động nước ta hiện nay

a)

không thay đổi trước xu thế hội nhập.

b)

hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

c)

được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

d)

không được tiếp cận công nghệ mới.

41.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

c)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

42.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do

a)

năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.

b)

cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.

c)

chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.

d)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.

43.

Lao động nước ta hiện nay

a)

có số lượng đông, tăng chậm.

b)

hầu hết đều hoạt động dịch vụ.

c)

tập trung chủ yếu ở nông thôn.

d)

tăng rất nhanh, có

44.

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn

b)

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.

c)

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

d)

là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.

45.

Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần

a)

phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

b)

tập trung vào phát triển công nghiệp.

c)

phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.

d)

đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

46.

Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ

a)

có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.

c)

giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.

d)

có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.

47.

Lao động nước ta hiện nay

a)

lao động nhiều kinh nghiệm, phân bố đều khắp.

b)

phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

c)

phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo

d)

lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.

48.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do

a)

chính sách hội nhập toàn cầu, liên kết kinh tế.

b)

toàn cầu hóa, chuyển sang kinh tế thị trường.

c)

công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

đô thị hóa, phát triển nhiều hoạt động dịch vụ.

49.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

50.

Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.

b)

Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

d)

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.

51.
a)

     Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta liên tục tăng.

b)

     Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn và tăng nhiều hơn tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn.

c)

    Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao do tính chất của nền kinh tế phát triển công nghiệp, dịch vụ.

d)

     Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm do sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.

52.

Năm 2022, theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại.

(Nguồn: gso.gov.vn)

a)

Lao động phân theo khu vực kinh tế có sự thay đổi về tỉ trọng.

b)

Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỉ lệ tăng lao động cao nhất so với hai khu vực còn lại.

c)

Lao động ở khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm.

d)

Việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

53.

      Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở khu vực nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1%; số lao động có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người), cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 điểm phần trăm (1,4% so với 1,3%).

(Nguồn: gso.gov.vn)

a)

Số lao động có việc làm tăng cả về số lượng và tỉ lệ.

b)

Lao động có việc làm chỉ tăng ở khu vực thành thị.

c)

Lao động có việc làm ở thành thị tăng nhanh hơn 0,7% so với khu vực nông thôn.

d)

Thành thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm hơn khu vực nông thôn.

54.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

c)

đô thị đều có quy mô rất lớn.

d)

có nhiều loại đô thị khác nhau.

55.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước.

c)

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

d)

có rất nhiều thành phố cực lớn.

56.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

57.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

a)

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

b)

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

c)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.

d)

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

58.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.

b)

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

c)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

d)

tập trung đa số dân cư cả nước.

59.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

60.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

61.

Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước chủ yếu do

a)

mức sống được nâng cao.

b)

nâng cấp cơ sở hạ tầng.

c)

nguồn lao động dồi dào.

d)

công nghiệp hóa nhanh.

62.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.

b)

Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp.

c)

Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.

d)

Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

63.

Khó khăn lớn nhất trong quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay là

a)

hạ tầng thiếu đồng bộ, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, kinh tế chuyển dịch chậm.

b)

quá trình công nghiệp hóa không đều ở các vùng, vốn đầu tư ít, quy mô đô thị nhỏ.

c)

quy mô dân số đô thị nhỏ, công nghiệp hóa chậm, các đô thị phân bố không đều.

d)

không gian các đô thị nhỏ, dân cư phân bố không đều, cơ sở hạ tầng đô thị lạc hậu.

64.

Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do

a)

công nghiệp phát triển, đô thị hóa mở rộng, thu hút nhiều loại vốn đầu tư.

b)

ngành nghề đa dạng, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút lao động chất lượng cao.

c)

tập trung nhiều khu công nghiệp, tăng cường sự liên kết, hợp tác quốc tế.

d)

tập trung nhiều lao động, hấp dẫn đầu tư, nhu cầu tìm việc làm dễ dàng.

65.

“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đống góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…. vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở hành động lực phát triển”,

 trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7 – 11 – 2023)

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…

c)

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an ninh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…

66.

     Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa – kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình  đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp – cảng.

a)

    Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...

b)

     Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển...

c)

    Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.

d)

     Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.

67.

     Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.

a)

    Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.

b)

     Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.

c)

     Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.

d)

     Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được nhà nước ta đặt ra trong thời gian từ sau đổi mới.

68.
a)

     Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất và gấp 2 lần Phi-lip-pin.

b)

    Dân số thành thị của Cam-pu-chia thấp nhất so với các quốc gia.

c)

     Số dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao gấp 6,1 lần Ma-lai-xi-a.

d)

     Để thể hiện số dân, tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ kết hợp thích hợp nhất.