Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG LÍ HK2 11
Total questions: 70
Worksheet time: 4hrs 30mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
Đơn vị đo cảm ứng từ là:
Vôn (V)
Tesla (T).
Vêbe (Wb)
Henri (H).
Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn một khoảng r có dòng điện I chạy qua là
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảm ứng từ.
Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua (I: cường độ dòng điện chạy qua ống dây, N là số vòng dây quấn lên ống có chiều dài l)
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài. Tại điểm A cách dây 10cm cảm ứng từ do dòng điện gây ra có độ lớn 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trên dây là:
10A
20A
30A
50A
Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10-6(T). Đường kính của dòng điện đó là:
10 (cm)
20 (cm
22 (cm)
26 (cm)
. Một ống dây dài 50 (cm), cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2 (A). cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 (T). Số vòng dây của ống dây là:
250
320
418
497
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 (T) với vận tốc ban đầu v0 = 2.105 (m/s) vuông góc với . Lực Lorenxơ tác dụng vào electron có
3,2.10-14 (N)
6,4.10-14 (N)
3,2.10-15 (N)
6,4.10-15 (N)
Đơn vị của từ thông là:
Vêbe (Wb)
Tesla (T)
Culông (C)
Henri (H)
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và cectơ pháp tuyến là ỏ . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ = BS.sinα
B. Φ = BS.cosα
Φ = BS.tana
Φ = BS.cotα
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
Trong các hình vẽ a, b, c, d, mũi tên chỉ chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trên vòng dây dẫn kín. Biết nam châm cố định còn vòng dây dẫn kín đang chuyển động đến gần hoặc ra xa nam châm. Khi xác định chiều chuyển động của vòng dây dẫn kín thì kết luận nào sau đây là đúng?
Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, c; đến gần nam châm ở hình b, d
Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, b; đến gần nam châm ở hình c, d
Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình b, c, d; đến gần nam châm ở hình a.
Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, b, c; đến gần nam châm ở hình d.
Từ thông qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
6 (V)
4 (V)
2 (V)
1 (V)
Một hình chữ nhật kích thước 3 (cm) x 4 (cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 600. Từ thông qua hình chữ nhật đó là:
6.10-7 (Wb)
3.10-7 (Wb)
5,2.10-7 (Wb)
3.10-3 (Wb)
Công thức tính suất điện động tự cảm:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với đường cảm ứng. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi
nó bị làm cho biến dạng
nó được quay xung quanh pháp tuyến của nó
được dịch chuyển tịnh tiến
nó được quay xung quanh một trục trùng với đường cảm ứng từ
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều đặn từ 0 đến 10 (A) trong khoảng thời gian là 0,1 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:
0,1 (V)
0,2 (V)
0,3 (V)
0,4 (V)
10(V)
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền theo chiều từ
Không khí vào nước đá
Không khí vào thuỷ tinh
Nước vào không khí
Không khí vào nước
Khi tia sáng đi từ không khí đến mặt phân cách với nước (n = 4/3) với góc tới thì góc khúc xạ trong nước là:
r = 220
r = 600
r = 250
r = 450
Khi ánh sáng đi từ không khí vào thủy tinh có chiết suất bằng 1,5 thì góc tới giới hạn để có phản xạ toàn phần là
90,0°
59,2°.
41,8°.
Không thể có.
Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s, chiết suất của nước là 4/3. Tốc độ của ánh sáng đó khi truyền trong nước là
2,25.108 m/s
12.108 m/s
4.108 m/s
Không tính được vì thiếu dữ liệu
Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt bên của một lăng kính tam giác đều với góc tới với góc tới 600, tia ló ra khỏi lăng kính hợp với mặt bên một góc 500. Góc lệch của của tia sáng đơn sắc đó là
400
500
600
300
Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm).
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm).
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Một vật đặt trước thấu kính hội tụ trong khoảng tiêu cự cho
Ảnh ảo lớn hơn vật
Ảnh thật lớn hơn vật
Ảnh thật có thể nhỏ hoặc lớn hơn vật
Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Chọn phát biểu đúng
Thấu kính hội luôn tạo chùm tia ló hội tụ.
Thấu kính phân kỳ luôn tạo chùm tia ló phân kỳ
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật
Cả 3 phát biểu trên đều sai
Mắt nào phải đeo kính hội tụ để sửa tật?
Mắt bình thường khi về già (mắt lão)
Mắt viễn
Mắt lão và mắt viễn
Mắt cận
Sự điều tiết của mắt là
Sự thay đổi đường kính của con ngươi khi đi từ chỗ sáng vào chỗ tối.
Sự thay đổi độ tụ của thể thủy tinh để ảnh của vật luôn hiện trên võng mạc
Sự thay đổi khoảng cách giữa thể thủy tinh và võng mạc để ảnh của vật nằm trên võng mạc.
Sự thay đổi góc trông vật để ảnh của vật luôn hiện lên ở võng mạc.
Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?
Vẽ dày hơn ở những chỗ từ trường mạnh
Có thể cắt nhau
Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam
Có thể là đường cong khép kín
Chọn câu đúng: Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì không bao giờ:
Là ảnh ảo
Nhỏ hơn vật
Cùng chiều với vật
Là ảnh thật
Một thấu kính phân kì có độ tụ -2(đp). Nếu vật đặt cách kính 30cm thì ảnh là:
Ảnh thật, cách thấu kính 18,75cm
Ảnh thật, cách thấu kính 12cm.
Ảnh ảo, cách thấu kính 18,75cm
Ảnh ảo, cách thấu kính 12cm
Thấu kính hội tụ cho một ảnh bằng vật cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính là
20 cm
5 cm
15 cm
10 cm
Một thấu kính phẳng - lồi, có độ tụ bằng 4 điốp. Tiêu cự của thấu kính là
-25cm
25cm
2.5cm
50cm
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn ngược chiều với vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Lực Lo – ren – xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật
lực điện tác dụng lên điện tích
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5A. Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là
8 π (mT)
4 π (mT)
8 (mT)
4 (mT)
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
Mắt của một người có khoảng cực cận và khoảng cực viễn lần lượt là 8 cm và 100 cm. Vậy mắt người này bị tật
Viễn thị
Lão thị
Cận thị
Loạn thị
Một người đeo kính có độ tụ D = +1 dp có thể nhìn rõ các vật cách gần mắt nhất là 25 cm. Mắt người đó có tật gì.
viễn thị
cận thị
không có tật
mắt già
Mắt không có tật là mắt
Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
Khi điều tiết, luôn có tiêu điểm nằm trên võng mạc
Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
Khi điều tiết tối đa, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt bên trong nam châm chữ U tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần
vẫn không đổi.
giảm 2 lần
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,6T sao cho các đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây. Từ thông qua khung dây bằng:
0 Wb
0,064 Wb
0,048 Wb
480 Wb
Trên vành kính lúp ghi x10 (hoặc 10x). Tiêu cự của kính lúp này là:
5 cm
25 cm
10 cm
2,5 cm
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác
đều dao động
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = -10cm. Độ tụ của thấu kính là
0,1dp
-10dp
10dp
-0,1dp
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn thần là
gương phẳng
cáp dẫn sáng trong nội soi
gương cầu
thấu kính
Biểu thức độ bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
G∞ = f1/f2
G∞ = δĐ/(f1f2)
G∞ = OCC/f2
Biểu thức khác
Lực Lorenxơ là:
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
dụng lên dòng điện kia.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc
vặn đinh ốc 1
vặn đinh ốc 2
bàn tay trái
bàn tay phải
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì
lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.
lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 (N). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:
0,4 (T).
0,8 (T).
1,0 (T).
1,2 (T).
Phương của lực Lorenxơ
Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ
Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Tính chất cơ bản của từ trường là
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
Các điện tích chuyển động.
Nam châm đứng yên.
Các điện tích đứng yên.
Nam châm chuyển động.
Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:
Qui tắc bàn tay trái
Qui tắc bàn tay phải
Qui tắc cái đinh ốc
Qui tắc vặn nút chai
Một sợi dây đồng có đường kính 0,8 (mm), lớp sơn cách điện bên ngoài rất mỏng. Dùng sợi dây này để quấn một ống dây có dài l = 40 (cm). Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống dây là
936
1125
1250
1379
Một ống dây dài 50 (cm), cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2 (A). cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 (T). Số vòng dây của ống dây là:
250
320
418
497
Dòng điện I = 1 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 (cm) có độ lớn là:
2.10-8(T)
4.10-6(T)
2.10-6(T)
4.10-7(T)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảm ứng từ
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
Trùng với hướng của từ trường
Có đơn vị là Tesla
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam;
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện;
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt
Niken và hợp chất của niken
Cô ban và hợp chất của cô ban
Nhôm và hợp chất của nhôm
Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10-6 (T). Đường kính của dòng điện đó là:
10 (cm)
20 (cm)
22 (cm)
26 (cm)
