wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý 11

Total questions: 65

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

2.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

3.

Từ phổ

a)

có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa và gõ nhẹ.

b)

có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên nam châm và gõ nhẹ.

c)

là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.

d)

là hình ảnh cụ thể về lực từ tác dụng lên nam châm hay dây dẫn.

4.

Nam châm thường được ứng dụng để

a)

hút sắt.

b)

tương tác với các nam châm khác.

c)

chế tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

5.

Đường sức từ có chiều

a)

đi vào cực Bắc và ra từ cực Nam của thanh nam châm.

b)

đi vào cực Nam và ra từ cực Bắc của thanh nam châm.

c)

đi vào cả cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

d)

đi ra từ cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

6.

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều

a)

đường sức từ trong lòng ống dây.

b)

dòng điện trong lòng ống dây.

c)

chiều điện trường trong lòng ống dây.

d)

chiều điện trường xung quanh ống dây.

7.

Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 (cm) có dòng điện I = 5 (A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2(N). Tính góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứngtừ.

a)

450

b)

600

c)

300

d)

100

8.

Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện thường được xác định bằng quy tắc :

a)

Vặn đinh ốc 1.

b)

Vặn đinh ốc 2.

c)

Bàn tay phải.

d)

Bàn tay trái.

9.

Quy tắc nắm bàn tay phải dùng để:

a)

Xác định chiều của lực Lorenxơ

b)

Xác định chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện

c)

Xác định chiều của vectơ cảm ứng từ gây bởi dòng điện

d)

Chiều của dòng điện cảm ứng

10.

Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc với đường sức từ trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu tác dụng lực từ có độ lớn là

a)

18 N

b)

1,8 N

c)

1800 N

d)

0 N

11.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là

a)

0,50

b)

300

c)

450

d)

600

12.

Trong hiện tượng khúc xạ

a)

Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.

b)

Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.

c)

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

d)

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.

b)

Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.

c)

Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.

d)

Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.

14.

Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

a)

tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

b)

tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.

c)

tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.

d)

một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.

15.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1.

c)

luôn bằng 1.

d)

luôn lớn hơn 0.

16.

Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:

a)

11,5 (cm)

b)

34,6 (cm)

c)

51,6 (cm)

d)

85,9 (cm)

17.

Cho chiết suất của nước n = 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S nằm cách mặt nước một khoảng bằng

a)

1,5 (m)

b)

80 (cm)

c)

90 (cm)

d)

1 (m)

18.

Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3). Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 (cm). Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng

a)

10 (cm)

b)

15 (cm)

c)

20 (cm)

d)

25 (cm)

19.

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

a)

D = 70032’.

b)

D = 450.

c)

D = 25032’

d)

D = 12058’.

20.

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức

a)

sini = n

b)

sini = 1/n

c)

tani = n

d)

tani = 1/n

21.

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì

a)

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

b)

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

c)

góc khúc xạ luôn bằng góc tới

d)

khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm

22.

Đây là hiện tượng gì?

a)

Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng

b)

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

c)

Hiện tượng phản xạ toàn phần

d)

Hiện tượng tán sắc ánh sáng

23.

Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

24.

Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng

a)

n1sinr = n2sini.

b)

n1sini = n2sinr.

c)

n1cosr = n2cosi.

d)

n1tanr = n2tani.

25.

Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:

a)

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

b)

Tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến

c)

Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 300

d)

Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước

26.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

a)

2\sqrt{2}

b)

3\sqrt{3}

c)

1

d)

1,5

27.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

00

28.

 Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

(a)  

29.

Nước và thuỷ tinh có chiết suất lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối giữa môi trường nước và thuỷ tinh là (a)  

30.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

chính nó.

b)

không khí.

c)

chân không.

d)

nước.

31.

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:

a)

cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.

b)

càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.

c)

càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ.

d)

bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.

32.

Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:

a)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

b)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

c)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

d)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

33.

Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n với góc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’. Giá trị n là

a)

1,3.

b)

1,7.

c)

1,5.

d)

1,8.

34.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:

a)

tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

b)

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới

c)

tia tới và mặt phân cách tại điểm tới

d)

tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới

35.

Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:

a)

Tia SI

b)

Tia IR

c)

Tia IN

d)

Tia SK

36.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

37.

Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì

a)

n = 1

b)

n > 1

c)

n < 1

d)

n > 0

38.

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất

b)

tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

c)

có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt

d)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương

39.

Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:

a)

A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới

b)

B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường

c)

C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới

d)

D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới

40.

Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

a)

Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

b)

Vẫn là một tia sáng trắng

c)

Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng

d)

Là một tia sáng trắng có viền màu

41.

Chiếu một tia sáng tới một mặt bên thứ nhất của lăng kính ở trong không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi:

a)

Góc tới mặt bên thứ nhất lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

b)

Góc tới mặt bên thứ nhất nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

c)

Sau khi đi vào lăng kính góc tới mặt bên thứ hai lớn hơn góc giớ hạn phản xạ toàn phần.

d)

chiết suất của lăng kính lớn hơn chiết suất bên ngoài

42.

Chọn câu sai. Khi xét đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí ta thấy:

a)

góc ló phụ thuộc góc tới

b)

góc ló phụ thuộc chiết suất của lăng kính

c)

góc ló không phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính

d)

góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc góc tới chiết suất và góc ở đỉnh của lăng kính

43.

Chọn câu sai. Khi xét đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí ta thấy:

a)

góc ló phụ thuộc góc tới

b)

góc ló phụ thuộc chiết suất của lăng kính

c)

góc ló không phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính

d)

góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc góc tới chiết suất và góc ở đỉnh của lăng kính

44.

Chọn câu sai. Trong không khí, một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kinh thuỷ tinh.

a)

Chùm tia ló là chùm tia phân ly

b)

Chùm tia ló là chùm tia song song

c)

Chùm tia ló bị lệch về phái đáy của lăng kính so với tia tới

d)

Góc lệch của chùm tia phụ thuộc vào góc tới lăng kính mặt thứ nhất của lăng kính

45.

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60° thì góc khúc xạ r gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

30°

b)

35°

c)

40°

d)

45°

46.

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60° thì góc khúc xạ r gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

30°

b)

35°

c)

40°

d)

45°

47.

Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

a)

Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

b)

Vẫn là một tia sáng trắng

c)

Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng

d)

Là một tia sáng trắng có viền màu

48.

Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi có phản xạ toàn phần thì hầu như toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường chứa chùm ánh sáng tới.

b)

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.

c)

Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

d)

Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số chiết suất giữa môi trường chiết quang kém với môi trường chiết quang hơn.

49.

Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

a)

gãy khúc.

b)

uốn cong.

c)

dừng lại.

d)

quay trở lại.

50.

Chiếu một chùm tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Khi xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì

a)

cường độ ánh sáng của chùm khúc xạ gần bằng cường độ sáng của chùm tới.

b)

Cường độ ánh sáng của chùm tia phản xạ gần bằng cường độ sáng của chùm tới.

c)

cường độ sáng của chùm tia phản xạ lớn hơn cường độ sáng của chùm tia tới.

d)

cường độ sáng của chùm tia tới, chùm tia phản xạ và chùm tia khúc xạ bằng nhau.

51.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ

a)

nhỏ hơn.

b)

lớn hơn hoặc bằng.

c)

lớn hơn.

d)

nhỏ hơn hoặc lớn hơn.

52.

Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?

a)

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.

b)

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

c)

Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

d)

Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

53.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

a)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

54.

Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là

a)

41048’

b)

48035’

c)

62044’

d)

38026’

55.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

56.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ

a)

nhỏ hơn.

b)

lớn hơn hoặc bằng.

c)

lớn hơn.

d)

nhỏ hơn hoặc lớn hơn.

57.

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó, góc tới i được tính theo công thức:

a)

sin i = n

b)

sin i = 1/n

c)

tan i = n

d)

tan i = 1/n

58.

Điều kiện xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng là khi:

a)

Tia sáng gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường.

b)

Tia sáng gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt và đồng tính.

c)

Tia sáng truyền trong môi trường không khí.

d)

Tia sáng truyền trong môi trường nước.

59.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

00

60.

Đây là hiện tượng gì?

a)

Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng

b)

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

c)

Hiện tượng phản xạ toàn phần

d)

Hiện tượng tán sắc ánh sáng

61.

Trường hợp nào sau đây không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)
b)
c)
d)
62.

Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:

a)
b)
c)
d)
63.

Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:

a)

11,5 (cm)

b)

34,6 (cm)

c)

51,6 (cm)

d)

85,9 (cm)

64.

Cho chiết suất của nước n = 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S nằm cách mặt nước một khoảng bằng

a)

1,5 (m)

b)

80 (cm)

c)

90 (cm)

d)

1 (m)

65.

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là:

a)

h = 90 (cm)

b)

h = 10 (dm)

c)

h = 16 (dm)

d)

h = 1,8 (m)