Font size
WorksheetsTỔNG ÔN 11
Total questions: 60
Worksheet time: 52mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Một vật dao động điều hòa, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2,0 s.
3,0 s.
0,5s.
1,0s.
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số.
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Viết phương trình vận tốc của vật
v = −100π sin(10πt + 6π) scm
v= 100πsin (10πt+6π) scm 5 cm
v = 10πsin (10πt+6π) scm
v=10πcos(10πt+6π) scm
Đồ thị nào có A = 1 cm và T = 2 s
Trong dao động điều hoà, độ lớn gia tốc của vật
Tăng khi độ lớn vận tốc tăng.
Không thay đổi.
Giảm khi độ lớn vận tốc tăng.
Bằng 0 khi vận tốc bằng 0.
Câu 16: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(wt + ρ ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:
A. ω4v2+ω2a2=A2.
B. ω2v2+ω2a2=A2.
C. ω2v2+ω4a2=A2.
D. ω2v2+ω2A2a2=1.
Phát biểu nào sau đây về dao động điều hòa là sai?
Vận vận tốc sớm pha hơn li độ là π/2.
Gia tốc sớm pha hơn vận tốc là π/2.
Gia tốc ngược pha với tọa độ.
Gia tốc ngược pha với vận tốc.
Dao động điều hoà là
Chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian
Chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi
Chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
Hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo
Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra, vật sẽ dao động với ................ cực đại.
tần số
biên độ
pha dao động
tần số góc
Nguyên nhân của sự tắt dần dao động là do
biên độ giảm dần theo thời gian.
ma sát, lực cản môi trường.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
không có ngoại lực tác dụng vào vật.
Các toà nhà bị rung động khi có động đất xảy ra. Đây là loại dao động
cưỡng bức
duy trì
tắt dần
điều hoà
Một đứa bé đang đánh đu trên một chiếc võng. Để cho võng đung đưa như thế mãi thì đến điểm cao nhất người mẹ lại đẩy một cái. Đây là dao động gì?
Dao động tắt dần
Dao động duy trì
Dao động cộng hưởng
Dao động cưỡng bức.
Dao động nào sau đây là dao động duy trì ?
lực kế.
đồng hồ quả lắc
hộp đàn ghi-ta
điện kế.
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
gia tốc của sự rơi tự do
biên độ của dao động,
điều kiện kích thích ban đầu
khối lượng của vật nặng.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Tính tần số của dao động
5 Hz
0.2 Hz
1 Hz
0,5 Hs
Dao động cơ học là
chuyển động trong đều quanh một tâm O.
chuyển động qua lại quanh một vị tri cân bằng.
chuyển động thẳng đều trong không gian
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chu kỳ dao động của vật dao động điều hòa là
số lần vật dao động trong 1 giây.
số lần vật dao động trong 1 chu kỳ.
thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
thời gian vật đi từ vị trí biên đến VTCB
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω . Chu kỳ dao động của vật được tính bằng công thức
T = ω2π
T = 2πω
T = 2πω1
T = 2πω
Phương trình li độ dao động điều hòa có dạng
Tốc độ ở vị trí cân bằng
A. B. C. D.
vMax = ωA
vMax = - −ωA
vMax = ω2A
vMax = −ω2A
Tốc độ ở li độ x
Chọn câu Sai
Chọn công thức tần số góc dao động điều hòa sai
Chọn câu sai. Trong dao động điều hòa
v sớm pha hơn x là π/2
a sớm pha hơn v là π/2
a ngược pha với x
x sớm pha hơn v là π/2
Chọn câu SAI
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Chọn phát biểu sai
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trong quá trình truyền sóng, các phần tử vật chất của môi trường không bị lôi cuốn theo sóng.
Trong quá trình truyền sóng, bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Năng lượng sóng truyền đến một điểm tỉ lệ nghịch với biên độ của sóng tại điểm đó
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?
200 nm đến 800 nm
380 nm đến 760 nm
250 nm đến 700 nm
320 nm đến 740 nm
Trong giao thoa ánh sáng, vân tối là tập hợp các điểm có:
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa lần bước sóng
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Hai sóng cùng tần số và cùng phương truyền, được gọi là sóng kết hợp nếu có :
cùng biên độ và cùng pha.
cùng biên độ và hiệu số pha không đổi
theo thời gian.
hiệu số pha không đổi theo thời gian.
hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi
theo thời gian.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được
Ánh sánh có bản chất sóng.
Ánh sáng là sóng điện từ
Ánh sáng có sóng ngang
Ánh sáng có thể bị tán sắc.
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
xs=kλDa
xs=λakD
Khoảng vân là
khoảng cách giữa hai vân sáng cùng bậc trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp trên màn hứng vân.
khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối gần nó nhất.
Hai nguồn sáng kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng
có cùng tần số.
cùng pha.
đơn sắc và có hiệu số pha ban đầu của chúng thay đổi chậm.
có cùng tần số và hiệu số pha ban đầu của chúng không thay đổi
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Một bước sóng
Nửa bước sóng
Một phần tư bước sóng
Hai lần bước sóng
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi cả hai đầu dây A, B đều cố định hay đều tự do là:
A.
l=2kλ
l=2(2k+1)λ
l=4(2k+1)λ
Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây A cố định, đầu dây B tự do là:
l=kλ
l=2kλ
l=2(2k+1)λ
l=4(2k+1)λ
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
λmax = ℓ/2.
λmax = ℓ.
λmax = 2ℓ.
λmax = 4ℓ.
