Font size
WorksheetsLý 11 Cuối Kì I
Total questions: 55
Worksheet time: 5mins
Có hai diện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2>0
q1.q2<0
q1.q2>0
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
Khoảng cách giữa một proton và một electron là r= 5.10-9 (cm), coi rằng proton và electron là các điện tích điểm. Lực tượng tác giữa chúng là:
lực hút với F=9,216.10-12 N
lực đẩy với F=9,216.10-12 N
lực hút với F=9,216.10-8 N
lực đẩy với F=9,216.10-8 N
Phát biết nào sau đây là không đúng:
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do
Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít diện tích tự do
Chất diện môi là chất có chứa rất ít diện tích tự do
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau.
hai quả cầu trao đổi iện tích cho nhau.
hai quả cầu hút nhau.
không hút mà cũng không đẩy nhau.
Đặt một diện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Đặt một diện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường là 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
q = 8.10-6 (μC).
q = 12,5.10-6 (μC).
q = 8 (μC).
q = 12,5 (μC).
q = 1,25.103 (μC).
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A =qEd, trong đó d là:
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN = UNM.
UMN = -UNM.
UMN = 1/UNM.
UMN = -1/UNM.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là:
-1 μJ.
1 μJ.
-1 J.
1 J.
Khi một điện tích q =2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trưởng đều thì lực điện sinh công là 10J. Hiệu điện thế UMN có giá trị là:
12 V
20 V
8 V
5 V
Đơn vị của cường độ điện trường là
N
C
V.m
V/m
V
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19 J. Hiệu điện thế UMN có giá trị là
3,2 C.
-3,2 C.
2 C.
-2 C.
2 điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đặt tại 2 điểm A, B trong không khí cách nhau 12cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng
8 cm.
6 cm.
4 cm.
3 cm.
5 cm.
Tại điểm A trong một điện trường, vectơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt diện tích q = - 4.10-6 C. Lực tác dụng lên diện tích q có độ lớn
2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
2 N, hướng thẳng đứng tử trên xuống.
4.10-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E
1000 V/m, đi được một khoảng d =5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5 J. Độ lớn của điện tích đó là
5.10-6C.
15.10-6C.
3.10-6C.
10-5C.
Khi một điện tích q= -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là
12 V.
-12 V.
3 V.
-3 V.
Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1cm thì dừng lại. Cường độ điện trường của điện trường đều có độ lớn:
284 V/m.
482 V/m.
428 V/m.
824 V/m.
Khi một điện tích q = 2 10-6C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -18.10-6J. Hđt giữa M và N là
36 V.
-36 V.
9 V.
-9 V.
Trên một vỏ tụ điện có ghi 20 μF - 200 V. Nối 2 bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện là
12.10-4C.
24.10-4C.
2.10-3C.
4.10-3C.
Quy ước chiều dòng điện là:
Chiều dịch chuyển của các electron.
Chiều dịch chuyển của các ion.
Chiều dịch chuyển của các ion âm.
Chiều dịch chuyển của các diện tích dương.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định theo biểu thức nào sau đây:
I = q.t.
I = q/t.
I = t/q.
I = q/e.
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là:
vôn(V), ampe(A), ampe(A).
ampe(A), vôn(V), cu lông (C).
niuton(N), fara(F), vôn(V).
fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J).
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = ξIt.
A = Ult.
A = ξI.
A = UI.
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s.
kWh.
W.
kVA.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đo bằng:
Công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
Thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
Thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
Thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển điện tích q dương ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó.
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
Tăng hiệu điện thế 2 lần
Tăng hiệu điện thế 4 lần
Giảm hiệu điện thế 2 lần
Giảm hiệu điện thế 4 lần
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn nêon.
Quạt điện.
Bàn ủi điện.
Acquy đang nạp điện.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω), hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12(V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là: (a) V.
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là E = (a) V.
Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, biết ξ1 = 3V, r1 = 1Ω, ξ2 = 6V, r2 = 1Ω, R = 2.5Ω. Ampe kế chỉ (a) A.
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3V và điện trở trong 1Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là (a) A.
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là (a) W.
Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. Khi dòng điện trong mạch là 1A thì công suất tiêu thụ của mạch là (a) W.
Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là (a) V.
Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.
132.103 J
132.104 J
132.105 J
132.106 J
Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị (a) (Ω).
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi:
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Farađây?
m = F nA I.t
m = D.V
I = t.Am.F.n
t = A.I.Fm.n
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (+) khi va chạm.
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 (μV/K) được đặt trong không khí ở 20oC, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ toC, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ của mối hàn còn là
125oC.
398K.
145oC.
418K.
Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120Ω ở nhiệt độ 20oC, điện trở của sợi dây đó ở 179oC là 204Ω. Điện trở suất của nhôm là:
4,8.10-3K-1.
4,4.10-3K-1.
4,3.10-3K-1.
4,1.10-3K-1.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng diện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg=1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi hòa tan axit, bazơ hoặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các ion.
Số cặp ion được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ.
Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện.
Khi có hiện tượng dương cực tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm.
Phát biểu nào sau dãy là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối AgNO3.
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Dùng anốt bằng bạc.
Dùng huy chương làm catốt.
Một bình điện phân dung dịch CuSO4, có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (Ω), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), diện trở trong r=1 (Ω). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5h có giá trị là:
5 g.
10,5 g.
5,97 g.
11,94 g.
Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thi khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:
Ôm kế và đồng hồ đo thời gian.
Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ.
Vôn kế, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian.
Vôn kế, ampe kế, đồng hồ do thời gian.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch.
Điện trở của vật siêu dẫn bằng không.
Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện.
Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không.
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 50°C, có điện trở suất α = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 100°C là (a) Ω.
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anốt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:
8.10-3kg
10,95 g
12,35 g
15,27 g
