Worksheetsôn tập kết thúc môn
Total questions: 50
Worksheet time: 43mins
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi
Cùng pha với li độ.
Sớm pha π/2 so với li độ.
Ngược pha với li độ.
Trễ pha π/2 so với li độ
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 6cos(4πt) cm,s. Biên độ dao động, và tần sốcủa vật là
6cm; 4πHz
3 cm; 2 Hz
6 cm; 2 Hz
3 cm; 2 Hz
Một chất điểm dao động điều hòa dọc trục Ox với phương trình x = 10cos2πt (cm). Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là
10 cm
40 cm
30 cm
20 cm
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4cm và T = 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua VTCB theo chiều dương của quỹ đạo. Phương trình dao động của vật là :
x = 4cos(2πt - π/2)cm.
x = 4cos(πt - π/2)cm.
x = 4cos(2πt + π/2)cm.
x = 4cos(πt + π/2)cm.
Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động
xác định chiều dài con lắc
đo khoảng cách
xác định gia tốc trọng trường
Khi nói về dao động duy trì của một con lắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Biên độ dao động giảm dần, tần số của dao động không đổi
Biên độ dao động không đổi, tần số của dao động giảm dần
Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều không đổi
Cả biên độ dao động và tần số của dao động đều giảm dần
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là
l=kλ
l=k2λ
l=(k+21) 2λ
l=(k+21) 4λ
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng là
3 s
2,7 s
2,45 s
2,8 s
Một vật đao động điều hòa với chu kì 2s. Khi vật có li độ 4cm thì vận tốc của vật có giá trị là 6π cm/s. Biên độ dao động của vật là
4cm
5cm
6cm
3cm
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Không có hình nào
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích.
D. không cắt nhau.
Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A. có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A. có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Câu 1: : Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V
A
U
I
Câu 2: Ampe kế là dụng cụ để đo
cường độ dòng điện
hiệu điện thế
công suất điện
điện trở
Câu 4: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A.
Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A.
Câu 5: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28A = 1280mA.
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niuton (N)
Ampe (A)
Đêxiben (dB)
Héc (Hz)
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện..............
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Không có phương án đúng
Một bóng đèn mắc trong mạch sẽ:
Sáng yếu khi cường độ dòng điện lớn
Sáng yếu khi có dòng điện
Sáng yếu khi cường độ dòng điện yếu
Không sáng khi dòng điện bình thường
Một bóng đèn mắc trong mạch sẽ:
Sáng yếu khi cường độ dòng điện lớn
Sáng yếu khi có dòng điện
Sáng yếu khi cường độ dòng điện yếu
Không sáng khi dòng điện bình thường
Một bóng đèn mắc trong mạch sẽ:
Sáng yếu khi cường độ dòng điện lớn
Sáng yếu khi có dòng điện
Sáng yếu khi cường độ dòng điện yếu
Không sáng khi dòng điện bình thường
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của cường độ dòng điện?
Hz (Héc)
A (Ampe)
J (Jun)
N (Niu tơn)
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
(viết có dấu)
(a)
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10-6 (μC).
B. q = 12,5.10-6 (μC).
C. q = 1,25.10-3 (C).
D. q = 12,5 (μC).
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
40cm
20cm
5cm
2,5cm
Cho ba điểm O; A; B thẳng hàng trong một điện môi đồng chất. OA = 40 cm; AB = 50 cm. Đặt điện tích điểm Q tại O thì cường độ điện trường tại A là 243 V/m. Cường độ điện trường tại B là
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
