Font size
WorksheetsVẬT LÝ_ÔN HK1_ĐÚNG/SAI
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Một đài truyền hình địa phương sử dụng sóng VHF có tần số 94 MHz được phát ra từ anten để mang các thông tin như âm thanh, hình ảnh đi rất xa. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Âm thanh là sóng cơ, truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không.
Tốc độ truyền âm thanh rất nhỏ so với tốc độ truyền sóng vô tuyến.
Mắt chúng ta có thể nhìn thấy sóng VHF vì nó nằm trong dải ánh sáng nhìn thấy.
Coi rằng tốc độ của sóng vô tuyến truyền trong không khí là 3⋅108m/s , sóng VHF mà đài truyền hình trên sử dụng có bước sóng 4m .
Các kết luận sau đây đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sóng điện từ? Chọn tất cả phát biểu đúng.
Sóng điện từ là sóng dọc và truyền được trong chân không.
Một số hiện tượng đặc trưng của sóng điện từ phải kể đến như phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, giao thoa.
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ.
Khi truyền qua các môi trường khác nhau, tần số và chu kì của sóng điện từ không đổi, còn bước sóng và tốc độ truyền thay đổi.
Trong chùm sóng điện từ, chọn phát biểu đúng.
Các bức xạ có bước sóng tăng dần là tia gamma, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
Sóng vô tuyến là sóng ngang và chỉ truyền được trong chân không.
Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy nằm trong khoảng từ 380nm đến 760nm .
Tia hồng ngoại không bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Ánh sáng là một phần của sóng điện từ có tần số nhất định. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng từ 380nm đến 760nm .
Sóng ánh sáng cũng truyền được trong chân không.
Ánh sáng và sóng vô tuyến có cùng bản chất vật lí.
Tốc độ ánh sáng trong chân không bằng tốc độ sóng radio.
Ánh sáng là một phần của sóng điện từ có tần số nhất định. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Ánh sáng có thể phân cực được như mọi sóng điện từ khác.
Ánh sáng đỏ có tần số lớn hơn ánh sáng tím.
Ánh sáng là sóng dọc và dao động theo hướng truyền.
Ánh sáng truyền được trong cả môi trường trong suốt và trong kim loại.
Khi một trạm phát truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu này lan đi trong không gian dưới dạng sóng điện từ. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Sóng truyền hình là sóng điện từ.
Trong chân không, tốc độ truyền của sóng truyền hình bằng tốc độ ánh sáng.
Tần số sóng truyền hình phụ thuộc vào trạm phát.
Sóng điện từ truyền được trong cả không khí và chân không.
Khi một trạm phát truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu này lan đi trong không gian dưới dạng sóng điện từ. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Sóng điện từ không bị ảnh hưởng bởi vật cản nào.
Khi gặp vật chắn, sóng điện từ có thể phản xạ hoặc hấp thụ.
Sóng điện từ mang năng lượng và truyền thông tin đi xa.
Mọi loại sóng điện từ đều có tần số bằng nhau.
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Sóng trên mặt nước là sóng ngang.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Sự dao động của thuyền là nguyên nhân gây ra sóng trên mặt nước.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Sóng lan truyền được trên mặt nước là nhờ dao động của thuyền và lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền năng lượng dao động.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Biên độ của sóng bằng 20cm.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Chu kì dao động của sóng nước là 0,5s.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Tốc độ lan truyền của sóng bằng 1,6m/s.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Bước sóng của sóng này bằng 10m.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Tốc độ dao động cực đại của một phần tử trong môi trường có sóng truyền qua là 20π cm/s.
Đúng
Sai
Trên mặt hồ yên lặng, người ta cho thuyền dao động để tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 20cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng truyền tới bờ cách thuyền 8m sau 5s. Coi năng lượng sóng không giảm. Tốc độ dao động cực đại của một phần tử môi trường có sóng truyền qua là 20π cm/s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Sóng trên mặt nước là sóng ngang.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất trong môi trường.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Sóng cơ học lan truyền được trong các môi trường như rắn, lỏng và khí.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Chu kì của sóng là 2s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Bước sóng của sóng này bằng 0,5m.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Độ lệch pha của M so với O là π/2 rad.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Phương trình sóng tại M là uM=3cos(πt+π) cm.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Li độ sóng của M tại thời điểm t=2 s là −3 cm.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Tốc độ dao động cực đại của một phần tử môi trường có sóng truyền qua là 3π cm/s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là u=3cos(πt) (cm). Cho phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25cm. Giá trị vận tốc của M tại thời điểm t=2,5 s là vM=3π cm/s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Biên độ sóng là 6cm.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Chu kì của sóng là 0,1s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Sóng truyền đi với bước sóng là 75cm.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 0,5m.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Quãng đường sóng truyền đi được trong 0,1s là 50cm.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Sóng truyền đi với tốc độ là 5m/s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Tại vị trí x = 25cm và x = 75cm thì li độ sóng bằng nhau.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Tại vị trí x = 50cm thì li độ sóng có giá trị cực đại.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua là 1,2π m/s.
Đúng
Sai
Một sóng cơ có tần số 10Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Hình dưới đây là hình ảnh một phần sợi dây khi có sóng truyền qua. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử dây dao động ngược pha là 12,5cm.
Đúng
Sai
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Chọn phát biểu đúng dựa trên đồ thị.
Biên độ sóng là 10 cm.
Chu kì truyền sóng là 120 ms.
Tần số sóng là 60 Hz.
Tốc độ dao động cực đại của các phần tử môi trường là 2 m/s.
Một sóng cơ truyền trên mặt nước có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ u theo phương truyền sóng Ox như hình bên. Biết sóng nhỏ cỡ 6 lần liên tiếp trong 5 s. Chọn phát biểu đúng.
Bước sóng của sóng này bằng 20 cm.
Khoảng cách giữa 10 đỉnh sóng liên tiếp bằng 1,8 m.
Biên độ sóng bằng 2 cm.
Tốc độ truyền sóng bằng 20 m/s.
Khi hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước dao động cùng pha, giao thoa tạo nên các vân cực đại và cực tiểu. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Tại các điểm cực đại, hai sóng luôn tăng cường lẫn nhau.
Tại các điểm cực tiểu, biên độ sóng tổng hợp bằng 0.
Hiệu đường đi tại điểm cực đại là 2(2k+1)λ .
Tại trung điểm giữa hai nguồn luôn là cực đại.
Vân giao thoa là các đường thẳng song song.
Khi hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước dao động cùng pha, giao thoa tạo nên các vân cực đại và cực tiểu. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Các đường cực đại và cực tiểu xen kẽ nhau.
Cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa cách nhau một khoảng 2λ .
Khi tăng khoảng cách hai nguồn, các vân giao thoa thưa hơn.
Giao thoa là kết quả của sự chồng chập hai sóng kết hợp tại cùng một điểm. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Giao thoa chỉ xảy ra với sóng cơ dọc.
Sóng có cùng tần số thì luôn giao thoa.
Điều kiện cần để có giao thoa là hai nguồn sóng phải kết hợp.
Biên độ tại một điểm phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hai sóng tới.
Giao thoa là kết quả của sự chồng chập hai sóng kết hợp tại cùng một điểm. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng.
Giao thoa không phụ thuộc vào tần số của nguồn phát sóng.
Âm thanh hay ánh sáng đều có thể gây ra hiện tượng giao thoa.
Trong thí nghiệm Young, hai khe hẹp S1 và S2 được chiếu sáng bởi cùng một nguồn sáng đơn sắc. Trên màn xuất hiện các vân sáng, tối xen kẽ nhau. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Hai khe S1, S2 là hai nguồn sáng kết hợp.
Ánh sáng đơn sắc có tần số và bước sóng xác định.
Sự xuất hiện các vân sáng, vân tối xen kẽ nhau được gọi là hiện tượng giao thoa.
Vân sáng hình thành tại những điểm hai sóng gặp nhau cùng pha.
Vân tối hình thành tại những điểm hai sóng gặp nhau ngược pha.
Trong thí nghiệm Young, hai khe hẹp S1 và S2 được chiếu sáng bởi cùng một nguồn sáng đơn sắc. Trên màn xuất hiện các vân sáng, tối xen kẽ nhau. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Giao thoa ánh sáng chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.
Khoảng cách giữa các vân sáng và tối bằng nhau.
Giao thoa ánh sáng là hiện tượng đặc trưng của tính chất hạt của ánh sáng.
Thí nghiệm Young giúp ta xác định được bước sóng của ánh sáng đơn sắc.
Trong thí nghiệm giao thoa Young, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn là D, bước sóng của ánh sáng là λ . Công thức đúng của khoảng vân i là
i=aλD
i=λDa
i=Dλa
i=λaD
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Khi tăng D, khoảng vân tăng.
Đúng
Sai
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Khi tăng a, khoảng vân giảm.
Đúng
Sai
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn, khoảng vân giảm.
Đúng
Sai
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Khoảng vân phụ thuộc vào cường độ sáng của nguồn.
Đúng
Sai
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng của ánh sáng.
Đúng
Sai
Phát biểu về khoảng vân trong thí nghiệm Young: Nếu thay ánh sáng đỏ bằng ánh sáng tím thì khoảng vân giảm.
Đúng
Sai
Phát biểu về hình dạng vân giao thoa: Khi thay đổi a, hình dạng các vân không thay đổi.
Đúng
Sai
Phát biểu về công thức khoảng vân: Công thức i=aλD chỉ đúng khi góc nhỏ.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Trên đường trung trực của đoạn S1S2, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là λ/2 .
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Trên đoạn S1S2, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là 1 cm.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Trên đoạn S1S2, khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liền tiếp là 0,5 cm.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Nếu tăng bước sóng λ thì số điểm cực đại và cực tiểu sẽ giảm.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Tại trung điểm O của hai nguồn S1, S2 là cực đại giao thoa.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Trên đoạn S1S2 có 5 điểm dao động với biên độ cực đại.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Một điểm có hiệu đường đi bằng 4 cm là cực đại giao thoa.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Một điểm có hiệu đường đi bằng 1 cm là cực tiểu giao thoa.
Đúng
Sai
Thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn S1, S2 cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, bước sóng λ=2cm . Số vân cực đại nằm trên đoạn nối hai nguồn sóng S1 và S2 là 6.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu tím có λ=0,4μm , hai khe cách nhau 1 mm và màn cách hai khe 2 m. Trên màn quan sát thấy những vạch tối và vạch sáng (màu tím) xen kẽ nhau, cách đều nhau chỉ nằm về một phía của vân sáng trung tâm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu tím có λ=0,4μm , hai khe cách nhau 1 mm và màn cách hai khe 2 m. Khoảng vân là 0,8 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu tím có λ=0,4μm , hai khe cách nhau 1 mm và màn cách hai khe 2 m. Vị trí của vân sáng bậc k là x=±2,4mm .
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu tím có λ=0,4μm , hai khe cách nhau 1 mm và màn cách hai khe 2 m. Tại A và B cách vân trung tâm 1,6 mm và 3,6 mm là hai vân sáng.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu tím có λ=0,4μm , hai khe cách nhau 1 mm và màn cách hai khe 2 m. Với bề rộng màn quan sát L=13,4mm , số vân sáng quan sát được là 18.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm , c=3⋅108m/s . Khoảng vân thu được trên màn bằng 1 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 1 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Khoảng cách giữa 5 vân tối liên tiếp là 4,5 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Vân tối thứ 5 cách vân sáng trung tâm một đoạn 4,5 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Điểm M trên màn cách vân trung tâm 3,5 mm là vị trí vân tối thứ ba.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Khoảng cách giữa hai vân tối thứ 5 ở hai phía vân trung tâm là 5 mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Trên miền giao thoa có bề rộng 6,5 mm có 13 vân sáng.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young: hai khe S1, S2 cách nhau 1 mm, màn cách 2 m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm . Tần số của ánh sáng này bằng 6⋅1014Hz .
Đúng
Sai
