Font size
WorksheetsBÀI TẬP ÔN HỌC KÌ I LÍ 10
Total questions: 76
Worksheet time: 46mins
Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
Ô tô chuyển động được 36 km.
Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
Trong mỗi giờ ô tô đi được 36 km.
Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Với vận tốc 50 km/h thì ô tô phải mất bao lâu để đi hết quãng đường 90 km?
t = 1,8 giờ
t = 108 phút
t = 6480 giây
Tất cả đáp án đều đúng.
Một người chạy bộ mất 30 phút với vận tốc 20 km/h. Hỏi quãng đường người đó chạy được là bao nhiêu?
s = 5 km
s = 10 km
s = 15 km
s = 20 km
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?
m/s
km/h
kg/m^3
m/phút
Chuyển động thẳng đều là chuyển động
A. trên một đường thẳng bỏ qua mọi vật chuyển động khác mà ta không quan tâm
B. có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
C. có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình là giá trị đại số luôn dương và chỉ theo chiều dương
D. có quỹ đạo không thay đổi dù lực tác dụng vuông góc hay thay đổi trên mọi quãng đường
Phương trình chuyển động của đồ thị sau có dạng như thế nào?
A. x = 5/3t
B. x = 3/5t
C. x = 5 + 3t
D. x = 3 +5t
Biểu thức nào sau đây là của định luật II Niu-tơn?
Fmst=μtN
Fhd=Gr2m1m2
F=ma
Fđh=k∣Δl∣
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
Tăng lên .
Giảm đi.
Không thay đổi.
Bằng 0.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào cùng một vật.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Lực và phản lực là hai lực
Cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Cân bằng nhau.
Cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Cùng giá, ngược chiều, độ lớn khác nhau.
Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn (ma sát không đáng kể). Nhận xét nào sau đây là sai?
Gia tốc của vật bằng không.
Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
Gia tốc của vật khác không.
Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kỳ thời điểm nào.
"Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều." Đây là nội dung của định luật nào?
Định luật I Niu-tơn
Định luật II Niu-tơn
Định luật III Niu-tơn
Định luật I vạn vật hấp dẫn
Biểu thức nào sau đây là của định luật II Niu-tơn?
Fmst=μtN
Fhd=Gr2m1m2
F=ma
Fđh=k∣Δl∣
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
Tăng lên .
Giảm đi.
Không thay đổi.
Bằng 0.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào cùng một vật.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Lực và phản lực là hai lực
Cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Cân bằng nhau.
Cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Cùng giá, ngược chiều, độ lớn khác nhau.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn (ma sát không đáng kể). Nhận xét nào sau đây là sai?
Gia tốc của vật bằng không.
Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
Gia tốc của vật khác không.
Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kỳ thời điểm nào.
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là :
4N.
1N.
2N.
100N.
Một hợp lực 2N tác dụng vào vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là :
8 m.
2 m.
1 m.
4 m.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là :
10 N
8 N
6 N
4 N
Một vật có khối lượng 50kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,9m/s thì lực tác dụng .
38 N
34,5 N
38,5 N
24, 5 N
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực sẽ truyền cho vật khối lượng (m1+m2) gia tốc :
A.1,5 m/s². B. 2 m/s². C. 4 m/s². D. 8 m/s².
1,5 m/s2
2 m/s2
4 m/s2
8 m/s2
Một hợp lực 2N tác dụng vào vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là :
8 m.
2 m.
1 m.
4 m.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là :
10 N
8 N
6 N
4 N
Một vật có khối lượng 50kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,9m/s thì lực tác dụng .
38 N
34,5 N
38,5 N
24, 5 N
"Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều." Đây là nội dung của định luật nào?
Định luật I Niu-tơn
Định luật II Niu-tơn
Định luật III Niu-tơn
Định luật I vạn vật hấp dẫn
Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.
Hai lực này cùng giá, cùng chiều.
Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
Hai lực này cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng.
Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.
Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dùng lực kế.
Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.
Trọng lượng của vật không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của vật đó.
Tại độ cao 2R (R là bán kính Trái Đất) so với mặt đất, gia tốc rơi tự do thay đổi ra sao?
Tăng lên lần.
Giảm đi 2 lần
Tăng lên lần.
Giảm đi 9 lần.
Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật ở mặt đất là 60N, khi ở độ cao h là 15N . Cho bán kính Trái Đất là R. Độ cao h là
R
2R
3R
R/2
Một quả cầu ở trên mặt đất có trong lượng 360N . Khi chuyển nó đến một điểm cách tâm Trái Đất là 3R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng
40N
4N
120N
22,5N
Khi khối lượng của hai vật đều tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn :
Giảm đi 8 lần
tăng lên 16 lần.
Giữ nguyên như cũ
tăng lên 8 lần.
Cho bán kính Trái Đất R=6400km . Độ cao tại nơi mà gia tốc giảm đi chỉ còn bằng một phần tư gia tốc rơi tự do ở mặt đất là:
3200km
6400km
1600km
12800km
Khi treo 1 vật có trọng lượng 10N vào dưới lò xo theo phương thẳng đứng, lực đàn hồi có độ lớn bằng bao nhiêu?
A. 10N
B. 5N
C. 2,5 N
D. 2N
Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
lớn hơn.
nhỏ hơn.
tương đương nhau.
chưa đủ điều kiện để kết luận
Một lò xo có độ cứng k, độ dài tự nhiên l0 được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo. Khi vật cân bằng thì lò xo có độ dài dài 32 cm. Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là
l0 = 30 cm; k = 1000 N/m.
l0 = 32 cm; k = 300 N/m
l0 = 32 cm; k = 200 N/m.
l0 = 30 cm; k = 100 N/m.
Hệ số ma sát trượt
không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
luôn bằng 1.
không có đơn vị.
có giá trị lớn nhất bằng 1.
Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Fmst=μt.N
Lực ma sát trượt có chiều luôn
ngược chiều với vận tốc của vật.
ngược chiều với gia tốc của vật.
cùng chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với gia tốc của vật.
Khi tăng lực ép của tiếp xúc giữa hai vật thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng rồi giảm.
Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là
F = kΔl.
F = mg.
F = mω²r.
F = μmg.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?
Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.
Vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
Hai lực trực đối không có đặc điểm
cùng độ lớn.
cùng giá.
ngược chiều.
tác dụng vào cùng một vật.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải...mặt chân đế.
xuyên qua
song song
rơi ngoài
vuông góc
Hợp lực của hai lực đồng qui là một lực
bằng tổng độ lớn của hai lực.
bằng hiệu độ lớn của hai lực.
được xác định bất kì.
được xác định theo quy tắc hình bình hành.
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng?
Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
Ba lực đồng quy.
Ba lực đồng phẳng và đồng quy.
Ba lực đồng phẳng
Theo quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau:
F2F1=d2d1
F2F1=d1d2
F1F2=d1d2
d1F1=d2F2
Chọn phương án đúng: Lực có giá ... có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục.
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
song song với trục quay
nằm trong mặt phẳng chứa trục quay
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là
N/m.
Niutơn (N).
Jun (J).
N.m.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải...mặt chân đế.
xuyên qua
song song
rơi ngoài
vuông góc
Có thể tổng hợp hai lực nếu hai lực đó
đồng quy.
không đồng quy.
đồng phẳng.
không đồng phẳng.
Hợp lực của hai lực đồng qui là một lực
bằng tổng độ lớn của hai lực.
bằng hiệu độ lớn của hai lực.
được xác định bất kì.
được xác định theo quy tắc hình bình hành.
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng?
Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
Ba lực đồng quy.
Ba lực đồng phẳng và đồng quy.
Ba lực đồng phẳng
Theo quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau:
F2F1=d2d1
F2F1=d1d2
F1F2=d1d2
d1F1=d2F2
Chọn phương án đúng: Lực có giá ... có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục.
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
song song với trục quay
nằm trong mặt phẳng chứa trục quay
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là
N/m.
Niutơn (N).
Jun (J).
N.m.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về momen lực?
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Momen lực được đo bằng tích F.d.
Đơn vị của Momen lực là N.m.
Cánh tay đòn d của lực là khoảng cách từ điểm đặt của lực đến trục quay.
Hệ thức nào sau đây đúng với trường hợp tổng hợp 2 lực song song, cùng chiều:
F1d2 = F2d1; F F1+F2.
F1d2 = F2d1; F = F1-F2.
F1d1 = F2d2; F =F1+F2.
F1d1 = F2d2; F = F1-F2.
Vật rắn với hình dạng nào sau đây có trọng tâm không nằm trên vật?
Hình tròn mỏng đồng chất.
. Hình vuông mỏng đồng chất.
Vành tròn mảnh đồng chất.
Hình cầu đồng chất.
Hệ thức nào sau đây đúng với trường hợp tổng hợp 2 lực song song, cùng chiều:
F1d2 = F2d1; F F1+F2.
F1d2 = F2d1; F = F1-F2.
F1d1 = F2d2; F =F1+F2.
F1d1 = F2d2; F = F1-F2.
Vật rắn với hình dạng nào sau đây có trọng tâm không nằm trên vật?
Hình tròn mỏng đồng chất.
. Hình vuông mỏng đồng chất.
Vành tròn mảnh đồng chất.
Hình cầu đồng chất.
Một vật rắn được đặt nằm yên trên sàn nhà nằm ngang. Biết khối lượng của vật là 10 kg. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn của phản lực do sàn nhà tác dụng lên hòn đá là bao nhiêu?
(a)
Một sơi dây chịu được sức căng tối đa 100N. Trọng lượng tối đa của vật nặng có thể treo vào sợi dây bằng bao nhiêu để dây không đứt?
(a)
Treo một vật nặng bao nhiêu ki – lô – gam vào 1 đầu lò xo có độ cứng 100 N/m để nó dãn ra 5cm. Lấy g = 10 m/s2.
(a)
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Đặc trưng cho tác dụng thay đổi chuyển động của lực
Luôn có giá trị dương
Xác định cánh tay đòn của lực F đối với trục quay O?
d = OA
d = OH
d = OK
d = OI
Xác định cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay O?
d = OH
d = OA
d = OI
d = OK
Quy tắc momen lực cho thanh OA khi cân bằng được viết như thế nào?
P.OG = F.OA
P.OG = F.OH
P.OK = F.OH
P.OK = F.OA
Có hai thanh nhẹ AB đặt trên trên điểm tựa O như hình vẽ. Đoạn OA < OB. Ở hai đầu A và B của thanh người ta treo hai vật P1 và P2 ,thanh nằm thăng bằng khi:
P1<P2
P1>P2
P1=P2
P2=2P1
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét ?
10 N.
10 Nm.
11N.
11Nm.
Đặt tại hai đầu thanh AB dài 40 cm hai lực song song cùng chiều và vuông góc với AB. Hợp lực Fđặt tại O cách A 25 cm và có độ lớn 10 N. Độ lớn của F1 bằng
3.35N
8.35N
2.25N
4.35N
Hai lực song song cùng chiều tác dụng vào một vật rắn có độ lớn lần lượt là 15 N và 10 N. Độ lớn của hợp lực bằng bao nhiêu?
5N
10N
25N
35N
Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
cách đầu treo thúng gạo 60cm, vai chịu lực 500 N
cách đầu treo thúng gạo 30cm, vai chịu lực 300 N
cách đầu treo thúng gạo 20cm, vai chịu lực 400 N
cách đầu treo thúng gạo 50cm, vai chịu lực 600 N
