wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ PHÓNG XẠ

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai

a)

Nồng độ Radon trong không khí sát mặt đất nhỏ hơn ngàn lần so với trong môi trường đất đá

b)

Khi không có gió thì nồng độ Radon trong khí quyển giảm chậm theo độ cao

c)

Trong không khí sự phân tán của khí phóng xạ phụ thuộc vào hướng gió và tốc độ

d)

Độ nhiễm xạ trong nước cao hơn nhiều lần so với độ nhiễm xạ trong khí quyển

2.

Chọn phát biểu sai

a)

Các dòng nước ngầm, đới dập vỡ, đứt gãy… là yếu tố thuận lợi để phát tán khí phóng xạ.

b)

Trong đất đá Radon chuyển động như một chất khí thông thường và tuân theo phương trình khuếch tán

c)

Quá trình khếch tán của khí Rn trong đất đá đặc trưng bởi hệ số khếch tán và chiều dài khếch tán.

d)

Trong không khí sự phân tán của khí phóng xạ không phụ thuộc vào hướng gió và tốc độ

3.

Hiện tượng chất khí phóng xạ radon thoát ra khỏi đất đá trở thành khí phóng xạ trong không khí được gọi là hiện tượng

a)

Hiện tượng bức xạ

b)

Hiện tượng phát xạ

c)

Hiện tượng phóng xạ

d)

Hiện tượng ion hóa

4.

…dựa trên cơ sở đo nồng độ khí Rn trong đất đá hoặc không khí để tìm kiếm quặng phóng xạ và khảo sát môi trường

a)

Phương pháp đo gamma mặt đất

b)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất

c)

Phương pháp đo khí phóng xạ anpha

d)

Phương pháp đo khí phóng xạ

5.

Để xác định hàm lượng Thori người ta đo tia gamma do đồng vị

a)

Tl208 (con cháu của Th232)

b)

Pb(207)

c)

Bi(211)

d)

Po(215)

6.

…là phương pháp sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ của tất cả các tia gamma phát ra từ đất đá theo năng lượng của chúng

a)

Phương pháp đo gamma mặt đất

b)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất

c)

Phương pháp đo khí phóng xạ anpha

d)

Phương pháp đo khí phóng xạ

7.

…là phương pháp sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ của tất cả các tia gamma phát ra từ đất đá không phân biệt năng lượng của chúng

a)

Phương pháp đo gamma mặt đất

b)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất

c)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất

d)

Phương pháp đo khí phóng xạ

8.

“Tốc độ bằng tốc độ ánh sáng, khả năng đâm xuyên hàng trăm mét trong không khí, khoảng vài chục mét trong đất đá, khả năng ion hóa yếu” là đặc tính cơ bản của tia phóng xạ

a)

Anpha

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Tia X

9.

“Tốc độ <107 m/s (phụ thuộc vào năng lượng), khả năng đâm xuyên 3-10cm trong không khí, khả năng ion hóa rất mạnh” là những đặc trưng của tia

a)

Anpha

b)

Beta

c)

Beta

d)

Tia X

10.

“Khối lượng rất nhỏ, tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, khả năng đâm xuyên chỉ khoảng 1m trong không khí, khả năng ion hóa trung bình” là các tính chất của tia

a)

Anpha

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Tia X

11.

Chọn phát biểu sai

a)

Các hạt anpha từ Radon có năng lượng rất cao, độ ion hóa mạnh.

b)

Do radon là khí nên chịu ảnh hưởng của áp suất

c)

Có hai phương pháp đo radon là đo ngắn hạn và dài hạn

d)

Radon phụ thuộc vào bức xạ của mặt trời chiếu tới

12.

Nồng độ khí phóng xạ hòa tan trong nước phụ thuộc vào

a)

Nguồn phóng xạ trong đất đá (môi trường nước chảy qua) và phụ thuộc vào dạng tồn tại (nước ngầm hay nước mặt)

b)

Nước nhiễm mặn

c)

Ranh giới các lớp nước

d)

Nước ngầm là chủ yếu

13.

Radon tồn tại trong không khí là do khí phóng xạ trong đất đá

a)

Khuếch tán và đối lưu

b)

Hấp thụ phóng xạ

c)

Phát xạ

d)

Bức xạ nhiệt

14.

Các yếu tố không ảnh hưởng đến sự di chuyển của radon

a)

Độ xốp

b)

Đới dập vỡ

c)

Đứt gãy

d)

Lượng nước

15.

Khí radon có khả năng đi xa hơn thoron bởi vì

a)

Chu kỳ bán phân rã của radon lớn hơn nhiều so với thoron

b)

Chu kỳ bán phân rã của radon nhỏ hơn nhiều so với thoron

c)

Chu kỳ bán phân rã của radon so với thoron không chênh lệch

d)

Chu kỳ bán phân rã của radon phụ thuộc vào Thoron

16.

Chu kỳ bán phân rã của radon phụ thuộc vào Thoron

a)

Nito (28) và Oxy (32)

b)

Radon (Rn222) và thoron (Rn220)

c)

K (40)

d)

Na(23)

17.

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất có không khả thi khi giải quyết

a)

Xác định hàm lượng các nguyên tố phóng xạ

b)

Nghiên cứu quá trình biến đổi địa chất liên quan đến sự thay đổi hàm lượng các nguyên tố phóng xạ

c)

Khảo sát và đánh giá môi trường

d)

Xác định độ bão hòa của đất đá

18.

… đồng vị này và con cháu của nó phát ra các tia gamma có năng lượng khác nhau

a)

Thori (Th232),

b)

Kali 40

c)

Urani

d)

Na

19.

…..phát ra tia gamma có năng lượng khoảng 1,46 MeV (MeV = mêga electron vôn)

a)

Kali 40

b)

Na

c)

Radi

d)

Urani

20.

Tính chất nào sau đây không phải của tia gamma

a)

Các sóng điện từ, có bước sóng rất ngắn, thực chất là các hạt photon có năng lượng cao

b)

Không mang điện, không có khối lượng và khả năng đâm xuyên rất lớn

c)

Khả năng ion hóa yếu

d)

Khả năng đâm xuyên 3-10 cm trong không

21.

Chọn phát biểu sai

a)

Phân rã hạt nhân có sự hụt khối lượng, tức là tổng khối lượng của các hạt tạo thành nhỏ hơn khối lượng hạt nhân ban đầu

b)

Tia phóng xạ có thể là chùm các hạt mang điện dương như hạt anpha, hạt proton; mang điện âm như chùm electron (phóng xạ beta); không mang điện như hạt nơtron, tia gamma.

c)

Tia gamma có bản chất giống như ánh sáng nhưng năng lượng lớn hơn nhiều.

d)

Tia phóng xạ là các dòng hạt chuyển động rất chậm phát ra từ các chất phóng xạ

22.

“Không lệch về cực nào của điện trường, có bản chất như tia sáng.” Đặc điểm trên đây mô tả cho tia phóng xạ nào

a)

Tia anpha

b)

Tia beta

c)

Tia gamma

d)

Tia điện

23.

“Lệch về phía cực dương của điện trường gồm các hạt electron” Đặc điểm trên đây mô tả cho tia phóng xạ nào

a)

Tia anpha

b)

Tia beta

c)

Tia gamma

d)

Tia điện

24.

Đặc điểm sau đây mô tả cho tia phóng xạ nào “Lệch về phía cực âm của điện trường, mang điện tích dương, có khối lượng bằng khối lượng của nguyên tử Heli”

a)

Tia anpha

b)

Tia beta

c)

Tia gamma

d)

Tia điện

25.

Điểm khác nhau cơ bản giữa đo phổ gamma mặt đất và đo gamma mặt đất là

a)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo sự phóng xạ của chúng

b)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo khối lượng của chúng.

c)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo sự gia tăng năng lượng của chúng.

d)

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo năng lượng của chúng

26.

Phương pháp đo phổ gamma mặt đất ứng dụng trong ngành địa chất dựa trên cơ sở đo cường độ tia gamma của các nguyên tố phóng xạ nào từ đất đá

a)

K, U, Th

b)

Na, Tc, Rh

c)

Ac, Ti, Ra

d)

Tc, Ti, Th

27.

Chọn phát biểu đúng

a)

Các tia phóng xạ đều mang không mang năng lượng

b)

Mỗi đồng vị phóng xạ có thể phát ra một hoặc nhiều loại tia phóng xạ (alpha, bêta, gamma)

c)

Trong quá trình phóng xạ, hạt nhân của các nguyên tố phóng xạ là bền vững

d)

Trong không khí hiện tượng phóng xạ xảy ra theo quy luật nhất định

28.

Nhược điểm của phương pháp phóng xạ

a)

Không có khả năng nghiên cứu lớp phủ mỏng

b)

Định vị, xác định vị trí thân quặng phóng xạ hoặc đứt gẫy còn nhiểu sai số

c)

Xác định quặng phóng xạ < 10m không chính xác

d)

Không có khả năng xác định đứt gãy trong lớp phủ mỏng

29.

Tia nào không mang điện tích nguyên tố e

a)

Anpha

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Không khí

30.

“Khả năng ion hóa rất yếu” là đặc điểm của tia phóng xạ

a)

“Khả năng ion hóa rất yếu” là đặc điểm của tia phóng xạ

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Không khí

31.

“Khả năng ion hóa rất mạnh” là đặc điểm của tia phóng xạ

a)

Anpha

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Không khí

32.

Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Phụ thuộc vào các loại đất đá

b)

Phụ thuộc thành phần cấu tạo nên đất đá

c)

Nhiệt độ và áp suất của đất đá

d)

Độ nứt nẻ và độ rỗng của đất đá

33.

Đối với quặng uran, đất hiếm, mỏ muối…phương pháp thăm dò tốt nhất là

a)

Địa chấn

b)

Từ trọng lực

c)

Phóng xạ

d)

Địa điện

34.

Nghiên cứu cấu trúc địa chất chung những khu vực rộng lớn nhất là đối với những miền có lớp phủ mỏng thì phương pháp thăm dò nào sau đây ưu việt nhất

a)

Phương pháp địa chấn

b)

Phương pháp địa điện

c)

Phương pháp phóng xạ

d)

Phương pháp từ, trọng lực

35.

Nghiên cứu cấu trúc địa chất thông qua đặc tính phát xạ của các loại đất đá trong tự nhiên là đặc trưng của phương pháp thăm dò

a)

Phóng xạ

b)

Điện từ

c)

Từ, trọng lực

d)

Địa chấn

36.

Định nghĩa về phông bức xạ tự nhiên

a)

Là những bức xạ ion hóa gồm bức xạ vũ trụ và bức xạ của các chất phóng xạ tự nhiên

b)

Là những bức xạ ion hóa gồm bức xạ vũ trụ và bức xạ của các chất phóng xạ tự nhiên

c)

Là những bức xạ ở các lớp khí quyển gần mặt đất.

d)

Là những bức xạ ở các lớp gần thạch quyển.

37.

Các máy đo phóng xạ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc

a)

Ion hóa chất khí và chất có khả năng phát quang khi bị chiếu xạ

b)

Ion hóa chất khí và hiệu ứng Lammor

c)

ion hóa chất khí và hiệu ứng Zeeman

d)

Khả năng phát quang khi bị chiếu xạ

38.

Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ được biểu diễn bởi biểu thức (N:số nguyên tử còn lại trong thời gian t; N0: số nguyên tử có lúc đầu ở thời điểm t0 ; : hệ số phân rã)

a)

N=N0.e^-lamda.t

b)

N=N0.e^-lamda/t

39.

Nếu đất đá nơi khảo sát khá tơi xốp thì hầu hết các lượng tử gamma bị hấp thụ ở độ sâu

a)

10 -20cm

b)

<50cm

c)

>50cm

d)

>1m

40.

Khi chiếu chùm tia gamma qua đất đá cứng, phần lớn lượng tử gamma bị hấp thụ ở độ sâu

a)

10 – 20cm

b)

<50cm

c)

>50cm

d)

>1m

41.

Trong tự nhiên, tương tác của tia gamma với đất đá chủ yếu là tạo ra điện tử thứ cấp tức là hạt

a)

Alpha

b)

Beta

c)

Gamma

d)

Electron

42.

Hiệu ứng tạo cặp khi tia gamma tác động lên một nguyên tử nào đó của vật chất

a)

Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử

b)

Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử

c)

Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo

d)

Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron.

43.

Hiệu ứng Compton khi tia gamma tác động lên một nguyên tử nào đó của vật chất

a)

Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử.

b)

Tia gamma làm bật ra khỏi hạt nhân một cặp hạt trái dấu là electron và positron.

c)

Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo

d)

Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron

44.

Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron

a)

Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron

b)

Tia gamma làm bật ra khỏi hạt nhân một cặp hạt trái dấu là electron và positron.

c)

Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo.

d)

Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron

45.

Đặc trưng của phóng xạ gamma

a)

Có khả năng ion hóa rất lớn có khả năng xuyên qua lớp không khí dày 9cm, không xuyên quan được tờ giấy

b)

Khả năng ion hóa kém có thể xuyên qua vài chục cm không khí.

c)

Không làm thay đổi khối lượng và điện tích hạt nhân chỉ làm cho nguyên tử chuyển từ trạng thái năng lượng cao hơn xuống trạng thái năng lượng thấp hơn.

d)

Khả năng ion hóa rất lớn có thể xuyên qua các tầng khí quyển

46.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Phát xạ gamma làm thay đổi khối lượng và điện tích hạt nhân.

b)

Tia gamma không mang bản chất sóng hạt.

c)

Năng lượng của các lượng tử gamma trong tự nhiên không thay đổi.

d)

Phát xạ gamma vừa có tính chất hạt vừa mang tính chất sóng.

47.

Bản chất của bức xạ Gamma

a)

Là chùm photon phát ra từ hạt nhân của nguyên tố phóng xạ

b)

Bản chất là phát xạ các eclectron.

c)

Bản chất là phát xạ hạt nhân nguyên tử He

d)

Bản chất là phát xạ hạt nhân nguyên tử H.

48.

Phân rã Beta không có những đặc điểm nào

a)

Hiện tượng phát xạ bản chất là hiện tượng phát xạ hạt electron.

b)

Tốc độ khi phát xạ ra khỏi hạt nhân thay đổi từ rất nhỏ đến xấp xỉ tốc độ ánh sáng

c)

Phân biệt hai tia cứng và mềm dựa vào khả năng xuyên thấu của nó.

d)

Hạt có khả năng ion hóa cao

49.

Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của phân rã alpha 

a)

Bản chất hạt là hạt nhân nguyên tử He

b)

Hạt nhân nguyên tử He chứa hai đơn vị diện tích dương

c)

Tốc độ ban đầu của hạt khi ra khỏi hạt nhân nguyên tử bẳng 1/20 vận tốc ánh sáng.

d)

Bản chất hạt là các electron.

50.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính ổn định.

b)

Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính không ổn định.

c)

Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính phi kim loại.

d)

Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính kim loại

51.

Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính kim loại

a)

Vật bị mất electron

b)

Vật nhận thêm electron.

c)

Hạt nhân nguyên tử phát ra tia có năng lượng.

d)

Vật tác dụng với các vật khác.

52.

Tính chất nào của khí Radon đặc trưng cho phép đó thăm dò phóng xạ

a)

Radon đọng lại trong đất đá hoặc thoát ra theo các khe hở của các đứt gãy đang hoạt động

b)

Radon bị giữ lại trên bề mặt

c)

Radon bị nhốt trong tầng đá magma

d)

Radon không thoát ra khỏi mặt đất

53.

Điều kiện nào sau đây không thuận lợi để áp dụng biện pháp thăm dò phóng xạ

a)

Điều kiện nào sau đây không thuận lợi để áp dụng biện pháp thăm dò phóng xạ

b)

Vùng phát triển đá magma

c)

Không có lớp phủ

d)

Phát hiện quặng với độ sâu >10m

54.

Chọn phát biểu sai

a)

Mỗi đồng vị phóng xạ có thể phát ra một hoặc nhiều loại tia phóng xạ (alpha, bêta, gamma) khi phân rã

b)

Mỗi loại tia phóng xạ đó được đặc trưng bởi năng lượng của chúng

c)

Phổ năng lượng là sự phân bố về số lượng (hoặc cường độ...) theo năng lượng của tia phóng xạ

d)

Các tia phóng xạ đều không mang năng lượng

55.

“Sự phân bố về số lượng (hoặc cường độ...) theo năng lượng của tia phóng xạ” là đặc trưng của

a)

Năng lượng tia phóng xạ

b)

Phổ năng lượng

c)

Hiện tượng phóng xạ

d)

Hiện tượng phát xạ

56.

Đơn vị Becquerel (Bq) mang ý nghĩa

a)

1 lần phân rã trong 1 giây

b)

1 lần phân rã trong 1 giờ

c)

1 lần phân rã trong 1 phút

d)

1 lần phân rã trong 1 chu kỳ

57.

Dựa trên cơ sở đo nồng độ khí radon trong đất đá hoặc không khí để tìm kiếm quặng phóng xạ và khảo sát môi trường” là đặc trưng của phương pháp nào?

a)

Đo khí phóng xạ

b)

Đo cường độ phóng xạ

c)

Đo phổ phóng xạ

d)

Đo năng lượng phóng xạ

58.

Trong những trường hợp phóng xạ sau đây trường hợp nào không phải là nguồn phóng xạ tự nhiên

a)

Trong những trường hợp phóng xạ sau đây trường hợp nào không phải là nguồn phóng xạ tự nhiên

b)

Sự phóng xạ từ đất đá

c)

Nguồn phóng xạ từ thực phẩm

d)

Phương pháp chụp X-quang

59.

Chọn phát biểu sai

a)

Radon là một loại khí có tính phóng xạ nhân tạo

b)

Radon sinh ra từ sự phân rã phóng xạ của Uran, đó là chất có ở hầu khắp mọi nơi trong lớp vỏ trái đất.

c)

Radon, có tính trơ hoá học, không liên kết với các nguyên tử vật chất chủ của nó.

d)

Radon thoát qua các vết rạn và lỗ trống rất nhỏ trong mặt đất, rồi khuyếch tán vào không khí

60.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trưng của tia gamma

a)

Bức xạ Gamma mang năng lượng sóng điện từ

b)

Bức xạ Gamma đi được khoảng cách lớn trong không khí và có độ xuyên mạnh

c)

Khi tia gamma bắt đầu đi vào vật chất, cường độ của nó cũng bắt đầu tăng.

d)

Trong quá trình xuyên vào vật chất, tia gamma va chạm với các nguyên tử

61.

Khí phóng xạ Radon được sinh ra bởi

a)

Radi kim loại phân rã

b)

K kim loại phân rã

c)

Thoron phân rã

d)

Na kim loại phân rã

62.

Khả năng phát ra bức xạ của một chất được gọi là

a)

Chu kỳ bán rã

b)

Hoạt độ phóng xạ

c)

Sự phân rã phóng xạ

d)

Bức xạ

63.

Hạt nhân khác nhau thì việc giải thoát năng lượng dư cũng khác nhau, dưới dạng các sóng điện từ và các dòng phân tử. Năng lượng đó được gọi là

a)

Nhiễm xạ

b)

Bức xạ

c)

Năng lượng điện từ

d)

Phóng xạ

64.

Định nghĩa về chất phóng xạ

a)

Chất phát ra bức xạ trong điều kiện tự nhiên, có hoạt độ phóng xạ riêng lớn hơn 70 KBq/Kg.

b)

Chất phóng xạ không phải là một dạng của năng lượng.

c)

Quá trình mà nguyên tử không bền giải thoát năng lượng dư của nó.

d)

Quá trình chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

65.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc phương pháp thăm dò phóng xạ

a)

Phương pháp đo các hiệu ứng bức xạ tự nhiên của đất, đá và quặng có chứa các nguyên tố phóng xạ.

b)

Đo hiệu ứng urani, thori, kali và các đồng vị phóng xạ bằng các thiết bị chuyên dụng trên không, trên mặt đất

c)

Phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản

d)

Dựa trên tính chất địa điện của đất đá

66.

Các bức xạ gamma nhất là các bức xạ có năng lượng cao có hệ số suy giảm trong đất đá

a)

Rất lớn

b)

Rất nhỏ

c)

Không suy giảm

d)

Suy giảm theo hàm mũ

67.

Chọn phát biểu sai

a)

Cường độ bức xạ do một nguyên tố nào đó phát ra luôn tỷ lệ với hàm lượng của nguyên tố đó

b)

Nếu phân rã phóng xạ của các nguyên tố phát ra các dạng bức xạ khác nhau (alpha, beta và gamma) thì hàm lượng của nó có thể được xác định dùa vào việc ghi nhận một trong số các loại bức xạ trên

c)

Phổ bức xạ gamma do hạt nhân phóng xạ phát ra là phổ gián đoạn, có năng lượng hoàn toàn xác định đặc trưng cho nguyên tố đó.

d)

Phổ bức xạ gamma do hạt nhân phóng xạ phát ra là phổ gián đoạn, có năng lượng hoàn toàn xác định đặc trưng cho nguyên tố đó.

68.

Hoạt độ riêng được sử dụng để

a)

Miêu tả hàm lượng các nuclit phóng xạ trong đất, đá và quặng

b)

Miêu tả hàm lượng các Co -60 trong đất đá.

c)

Miêu tả hàm lượng các C trong đất đá.

d)

Miêu tả hàm lượng các chất phóng xạ K trong nước.

69.

“Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích được sử dụng để miêu tả hàm lượng các chất phóng xạ trong không khí và trong chất lỏng” là định nghĩa của

a)

Bức xạ ion hóa

b)

Hàm lượng phóng xạ

c)

Phông bức xạ tự nhiên

d)

Hoạt độ riêng

70.

Bức xạ ion hóa được định nghĩa

a)

Các chùm hạt và sóng điện từ có khả năng ion hóa khi đi qua vật chất, trừ các sóng điện từ có bước sóng dài hơn 10 nanomet (nm).

b)

Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây

c)

Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị khối lượng (Bq/Kg)

d)

Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích

71.

Liều bức xạ là

a)

Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích

b)

Đại lượng đo mức bức xạ tại một vị trí

c)

Đơn vị dùng để đo liều tương đương và liều hiệu dụng

d)

Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị khối lượng

72.

Bức xạ nào sau đây không phải là phông bức xạ trong tự nhiên

a)

Bức xạ từ vũ trụ.

b)

Các hạt nhân phóng xạ tự nhiên có trong đất, đá.

c)

Chất phóng xạ trong tự nhiên từ không khí, nước.

d)

Các chất phóng xạ nhân tạo do sự phát tán bởi các vụ thử vũ khí nguyên tử

73.

Hoạt độ phóng xạ được định nghĩa

a)

Các chùm hạt và sóng điện từ có khả năng ion hóa khi đi qua vật chất, trừ các sóng điện từ có bước sóng dài hơn 10 nanomet (nm)

b)

Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây

c)

Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây

d)

Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích