NEW
Font size
WorksheetsPHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ PHÓNG XẠ
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Chọn phát biểu sai
Nồng độ Radon trong không khí sát mặt đất nhỏ hơn ngàn lần so với trong môi trường đất đá
Khi không có gió thì nồng độ Radon trong khí quyển giảm chậm theo độ cao
Trong không khí sự phân tán của khí phóng xạ phụ thuộc vào hướng gió và tốc độ
Độ nhiễm xạ trong nước cao hơn nhiều lần so với độ nhiễm xạ trong khí quyển
Chọn phát biểu sai
Các dòng nước ngầm, đới dập vỡ, đứt gãy… là yếu tố thuận lợi để phát tán khí phóng xạ.
Trong đất đá Radon chuyển động như một chất khí thông thường và tuân theo phương trình khuếch tán
Quá trình khếch tán của khí Rn trong đất đá đặc trưng bởi hệ số khếch tán và chiều dài khếch tán.
Trong không khí sự phân tán của khí phóng xạ không phụ thuộc vào hướng gió và tốc độ
Hiện tượng chất khí phóng xạ radon thoát ra khỏi đất đá trở thành khí phóng xạ trong không khí được gọi là hiện tượng
Hiện tượng bức xạ
Hiện tượng phát xạ
Hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng ion hóa
…dựa trên cơ sở đo nồng độ khí Rn trong đất đá hoặc không khí để tìm kiếm quặng phóng xạ và khảo sát môi trường
Phương pháp đo gamma mặt đất
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất
Phương pháp đo khí phóng xạ anpha
Phương pháp đo khí phóng xạ
Để xác định hàm lượng Thori người ta đo tia gamma do đồng vị
Tl208 (con cháu của Th232)
Pb(207)
Bi(211)
Po(215)
…là phương pháp sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ của tất cả các tia gamma phát ra từ đất đá theo năng lượng của chúng
Phương pháp đo gamma mặt đất
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất
Phương pháp đo khí phóng xạ anpha
Phương pháp đo khí phóng xạ
…là phương pháp sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ của tất cả các tia gamma phát ra từ đất đá không phân biệt năng lượng của chúng
Phương pháp đo gamma mặt đất
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất
Phương pháp đo khí phóng xạ
“Tốc độ bằng tốc độ ánh sáng, khả năng đâm xuyên hàng trăm mét trong không khí, khoảng vài chục mét trong đất đá, khả năng ion hóa yếu” là đặc tính cơ bản của tia phóng xạ
Anpha
Beta
Gamma
Tia X
“Tốc độ <107 m/s (phụ thuộc vào năng lượng), khả năng đâm xuyên 3-10cm trong không khí, khả năng ion hóa rất mạnh” là những đặc trưng của tia
Anpha
Beta
Beta
Tia X
“Khối lượng rất nhỏ, tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, khả năng đâm xuyên chỉ khoảng 1m trong không khí, khả năng ion hóa trung bình” là các tính chất của tia
Anpha
Beta
Gamma
Tia X
Chọn phát biểu sai
Các hạt anpha từ Radon có năng lượng rất cao, độ ion hóa mạnh.
Do radon là khí nên chịu ảnh hưởng của áp suất
Có hai phương pháp đo radon là đo ngắn hạn và dài hạn
Radon phụ thuộc vào bức xạ của mặt trời chiếu tới
Nồng độ khí phóng xạ hòa tan trong nước phụ thuộc vào
Nguồn phóng xạ trong đất đá (môi trường nước chảy qua) và phụ thuộc vào dạng tồn tại (nước ngầm hay nước mặt)
Nước nhiễm mặn
Ranh giới các lớp nước
Nước ngầm là chủ yếu
Radon tồn tại trong không khí là do khí phóng xạ trong đất đá
Khuếch tán và đối lưu
Hấp thụ phóng xạ
Phát xạ
Bức xạ nhiệt
Các yếu tố không ảnh hưởng đến sự di chuyển của radon
Độ xốp
Đới dập vỡ
Đứt gãy
Lượng nước
Khí radon có khả năng đi xa hơn thoron bởi vì
Chu kỳ bán phân rã của radon lớn hơn nhiều so với thoron
Chu kỳ bán phân rã của radon nhỏ hơn nhiều so với thoron
Chu kỳ bán phân rã của radon so với thoron không chênh lệch
Chu kỳ bán phân rã của radon phụ thuộc vào Thoron
Chu kỳ bán phân rã của radon phụ thuộc vào Thoron
Nito (28) và Oxy (32)
Radon (Rn222) và thoron (Rn220)
K (40)
Na(23)
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất có không khả thi khi giải quyết
Xác định hàm lượng các nguyên tố phóng xạ
Nghiên cứu quá trình biến đổi địa chất liên quan đến sự thay đổi hàm lượng các nguyên tố phóng xạ
Khảo sát và đánh giá môi trường
Xác định độ bão hòa của đất đá
… đồng vị này và con cháu của nó phát ra các tia gamma có năng lượng khác nhau
Thori (Th232),
Kali 40
Urani
Na
…..phát ra tia gamma có năng lượng khoảng 1,46 MeV (MeV = mêga electron vôn)
Kali 40
Na
Radi
Urani
Tính chất nào sau đây không phải của tia gamma
Các sóng điện từ, có bước sóng rất ngắn, thực chất là các hạt photon có năng lượng cao
Không mang điện, không có khối lượng và khả năng đâm xuyên rất lớn
Khả năng ion hóa yếu
Khả năng đâm xuyên 3-10 cm trong không
Chọn phát biểu sai
Phân rã hạt nhân có sự hụt khối lượng, tức là tổng khối lượng của các hạt tạo thành nhỏ hơn khối lượng hạt nhân ban đầu
Tia phóng xạ có thể là chùm các hạt mang điện dương như hạt anpha, hạt proton; mang điện âm như chùm electron (phóng xạ beta); không mang điện như hạt nơtron, tia gamma.
Tia gamma có bản chất giống như ánh sáng nhưng năng lượng lớn hơn nhiều.
Tia phóng xạ là các dòng hạt chuyển động rất chậm phát ra từ các chất phóng xạ
“Không lệch về cực nào của điện trường, có bản chất như tia sáng.” Đặc điểm trên đây mô tả cho tia phóng xạ nào
Tia anpha
Tia beta
Tia gamma
Tia điện
“Lệch về phía cực dương của điện trường gồm các hạt electron” Đặc điểm trên đây mô tả cho tia phóng xạ nào
Tia anpha
Tia beta
Tia gamma
Tia điện
Đặc điểm sau đây mô tả cho tia phóng xạ nào “Lệch về phía cực âm của điện trường, mang điện tích dương, có khối lượng bằng khối lượng của nguyên tử Heli”
Tia anpha
Tia beta
Tia gamma
Tia điện
Điểm khác nhau cơ bản giữa đo phổ gamma mặt đất và đo gamma mặt đất là
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo sự phóng xạ của chúng
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo khối lượng của chúng.
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo sự gia tăng năng lượng của chúng.
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất sử dụng các thiết bị ghi nhận cường độ bức xạ tia gamma phát ra từ đất đá theo năng lượng của chúng
Phương pháp đo phổ gamma mặt đất ứng dụng trong ngành địa chất dựa trên cơ sở đo cường độ tia gamma của các nguyên tố phóng xạ nào từ đất đá
K, U, Th
Na, Tc, Rh
Ac, Ti, Ra
Tc, Ti, Th
Chọn phát biểu đúng
Các tia phóng xạ đều mang không mang năng lượng
Mỗi đồng vị phóng xạ có thể phát ra một hoặc nhiều loại tia phóng xạ (alpha, bêta, gamma)
Trong quá trình phóng xạ, hạt nhân của các nguyên tố phóng xạ là bền vững
Trong không khí hiện tượng phóng xạ xảy ra theo quy luật nhất định
Nhược điểm của phương pháp phóng xạ
Không có khả năng nghiên cứu lớp phủ mỏng
Định vị, xác định vị trí thân quặng phóng xạ hoặc đứt gẫy còn nhiểu sai số
Xác định quặng phóng xạ < 10m không chính xác
Không có khả năng xác định đứt gãy trong lớp phủ mỏng
Tia nào không mang điện tích nguyên tố e
Anpha
Beta
Gamma
Không khí
“Khả năng ion hóa rất yếu” là đặc điểm của tia phóng xạ
“Khả năng ion hóa rất yếu” là đặc điểm của tia phóng xạ
Beta
Gamma
Không khí
“Khả năng ion hóa rất mạnh” là đặc điểm của tia phóng xạ
Anpha
Beta
Gamma
Không khí
Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Phụ thuộc vào các loại đất đá
Phụ thuộc thành phần cấu tạo nên đất đá
Nhiệt độ và áp suất của đất đá
Độ nứt nẻ và độ rỗng của đất đá
Đối với quặng uran, đất hiếm, mỏ muối…phương pháp thăm dò tốt nhất là
Địa chấn
Từ trọng lực
Phóng xạ
Địa điện
Nghiên cứu cấu trúc địa chất chung những khu vực rộng lớn nhất là đối với những miền có lớp phủ mỏng thì phương pháp thăm dò nào sau đây ưu việt nhất
Phương pháp địa chấn
Phương pháp địa điện
Phương pháp phóng xạ
Phương pháp từ, trọng lực
Nghiên cứu cấu trúc địa chất thông qua đặc tính phát xạ của các loại đất đá trong tự nhiên là đặc trưng của phương pháp thăm dò
Phóng xạ
Điện từ
Từ, trọng lực
Địa chấn
Định nghĩa về phông bức xạ tự nhiên
Là những bức xạ ion hóa gồm bức xạ vũ trụ và bức xạ của các chất phóng xạ tự nhiên
Là những bức xạ ion hóa gồm bức xạ vũ trụ và bức xạ của các chất phóng xạ tự nhiên
Là những bức xạ ở các lớp khí quyển gần mặt đất.
Là những bức xạ ở các lớp gần thạch quyển.
Các máy đo phóng xạ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc
Ion hóa chất khí và chất có khả năng phát quang khi bị chiếu xạ
Ion hóa chất khí và hiệu ứng Lammor
ion hóa chất khí và hiệu ứng Zeeman
Khả năng phát quang khi bị chiếu xạ
Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ được biểu diễn bởi biểu thức (N:số nguyên tử còn lại trong thời gian t; N0: số nguyên tử có lúc đầu ở thời điểm t0 ; : hệ số phân rã)
N=N0.e^-lamda.t
N=N0.e^-lamda/t
Nếu đất đá nơi khảo sát khá tơi xốp thì hầu hết các lượng tử gamma bị hấp thụ ở độ sâu
10 -20cm
<50cm
>50cm
>1m
Khi chiếu chùm tia gamma qua đất đá cứng, phần lớn lượng tử gamma bị hấp thụ ở độ sâu
10 – 20cm
<50cm
>50cm
>1m
Trong tự nhiên, tương tác của tia gamma với đất đá chủ yếu là tạo ra điện tử thứ cấp tức là hạt
Alpha
Beta
Gamma
Electron
Hiệu ứng tạo cặp khi tia gamma tác động lên một nguyên tử nào đó của vật chất
Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử
Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử
Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo
Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron.
Hiệu ứng Compton khi tia gamma tác động lên một nguyên tử nào đó của vật chất
Tia gamma bị hấp thụ một phần năng lượng nên chuyển hướng và làm bật ra 1 điện tử.
Tia gamma làm bật ra khỏi hạt nhân một cặp hạt trái dấu là electron và positron.
Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo
Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron
Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron
Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron
Tia gamma làm bật ra khỏi hạt nhân một cặp hạt trái dấu là electron và positron.
Tia gamma bị nguyên tử hấp thu hoàn toàn làm cho điện tử bị bật ra khỏi quỹ đạo.
Tia gamma bị hấp thụ năng lượng và làm bật ra khỏi hạt nhân nguyên tử 1 cặp điện tử electron và notron
Đặc trưng của phóng xạ gamma
Có khả năng ion hóa rất lớn có khả năng xuyên qua lớp không khí dày 9cm, không xuyên quan được tờ giấy
Khả năng ion hóa kém có thể xuyên qua vài chục cm không khí.
Không làm thay đổi khối lượng và điện tích hạt nhân chỉ làm cho nguyên tử chuyển từ trạng thái năng lượng cao hơn xuống trạng thái năng lượng thấp hơn.
Khả năng ion hóa rất lớn có thể xuyên qua các tầng khí quyển
Chọn phát biểu đúng:
Phát xạ gamma làm thay đổi khối lượng và điện tích hạt nhân.
Tia gamma không mang bản chất sóng hạt.
Năng lượng của các lượng tử gamma trong tự nhiên không thay đổi.
Phát xạ gamma vừa có tính chất hạt vừa mang tính chất sóng.
Bản chất của bức xạ Gamma
Là chùm photon phát ra từ hạt nhân của nguyên tố phóng xạ
Bản chất là phát xạ các eclectron.
Bản chất là phát xạ hạt nhân nguyên tử He
Bản chất là phát xạ hạt nhân nguyên tử H.
Phân rã Beta không có những đặc điểm nào
Hiện tượng phát xạ bản chất là hiện tượng phát xạ hạt electron.
Tốc độ khi phát xạ ra khỏi hạt nhân thay đổi từ rất nhỏ đến xấp xỉ tốc độ ánh sáng
Phân biệt hai tia cứng và mềm dựa vào khả năng xuyên thấu của nó.
Hạt có khả năng ion hóa cao
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của phân rã alpha
Bản chất hạt là hạt nhân nguyên tử He
Hạt nhân nguyên tử He chứa hai đơn vị diện tích dương
Tốc độ ban đầu của hạt khi ra khỏi hạt nhân nguyên tử bẳng 1/20 vận tốc ánh sáng.
Bản chất hạt là các electron.
Chọn phát biểu đúng:
Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính ổn định.
Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính không ổn định.
Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính phi kim loại.
Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính kim loại
Hạt nhân nguyên tử của đa số nguyên tố nặng đều có tính kim loại
Vật bị mất electron
Vật nhận thêm electron.
Hạt nhân nguyên tử phát ra tia có năng lượng.
Vật tác dụng với các vật khác.
Tính chất nào của khí Radon đặc trưng cho phép đó thăm dò phóng xạ
Radon đọng lại trong đất đá hoặc thoát ra theo các khe hở của các đứt gãy đang hoạt động
Radon bị giữ lại trên bề mặt
Radon bị nhốt trong tầng đá magma
Radon không thoát ra khỏi mặt đất
Điều kiện nào sau đây không thuận lợi để áp dụng biện pháp thăm dò phóng xạ
Điều kiện nào sau đây không thuận lợi để áp dụng biện pháp thăm dò phóng xạ
Vùng phát triển đá magma
Không có lớp phủ
Phát hiện quặng với độ sâu >10m
Chọn phát biểu sai
Mỗi đồng vị phóng xạ có thể phát ra một hoặc nhiều loại tia phóng xạ (alpha, bêta, gamma) khi phân rã
Mỗi loại tia phóng xạ đó được đặc trưng bởi năng lượng của chúng
Phổ năng lượng là sự phân bố về số lượng (hoặc cường độ...) theo năng lượng của tia phóng xạ
Các tia phóng xạ đều không mang năng lượng
“Sự phân bố về số lượng (hoặc cường độ...) theo năng lượng của tia phóng xạ” là đặc trưng của
Năng lượng tia phóng xạ
Phổ năng lượng
Hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phát xạ
Đơn vị Becquerel (Bq) mang ý nghĩa
1 lần phân rã trong 1 giây
1 lần phân rã trong 1 giờ
1 lần phân rã trong 1 phút
1 lần phân rã trong 1 chu kỳ
Dựa trên cơ sở đo nồng độ khí radon trong đất đá hoặc không khí để tìm kiếm quặng phóng xạ và khảo sát môi trường” là đặc trưng của phương pháp nào?
Đo khí phóng xạ
Đo cường độ phóng xạ
Đo phổ phóng xạ
Đo năng lượng phóng xạ
Trong những trường hợp phóng xạ sau đây trường hợp nào không phải là nguồn phóng xạ tự nhiên
Trong những trường hợp phóng xạ sau đây trường hợp nào không phải là nguồn phóng xạ tự nhiên
Sự phóng xạ từ đất đá
Nguồn phóng xạ từ thực phẩm
Phương pháp chụp X-quang
Chọn phát biểu sai
Radon là một loại khí có tính phóng xạ nhân tạo
Radon sinh ra từ sự phân rã phóng xạ của Uran, đó là chất có ở hầu khắp mọi nơi trong lớp vỏ trái đất.
Radon, có tính trơ hoá học, không liên kết với các nguyên tử vật chất chủ của nó.
Radon thoát qua các vết rạn và lỗ trống rất nhỏ trong mặt đất, rồi khuyếch tán vào không khí
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trưng của tia gamma
Bức xạ Gamma mang năng lượng sóng điện từ
Bức xạ Gamma đi được khoảng cách lớn trong không khí và có độ xuyên mạnh
Khi tia gamma bắt đầu đi vào vật chất, cường độ của nó cũng bắt đầu tăng.
Trong quá trình xuyên vào vật chất, tia gamma va chạm với các nguyên tử
Khí phóng xạ Radon được sinh ra bởi
Radi kim loại phân rã
K kim loại phân rã
Thoron phân rã
Na kim loại phân rã
Khả năng phát ra bức xạ của một chất được gọi là
Chu kỳ bán rã
Hoạt độ phóng xạ
Sự phân rã phóng xạ
Bức xạ
Hạt nhân khác nhau thì việc giải thoát năng lượng dư cũng khác nhau, dưới dạng các sóng điện từ và các dòng phân tử. Năng lượng đó được gọi là
Nhiễm xạ
Bức xạ
Năng lượng điện từ
Phóng xạ
Định nghĩa về chất phóng xạ
Chất phát ra bức xạ trong điều kiện tự nhiên, có hoạt độ phóng xạ riêng lớn hơn 70 KBq/Kg.
Chất phóng xạ không phải là một dạng của năng lượng.
Quá trình mà nguyên tử không bền giải thoát năng lượng dư của nó.
Quá trình chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Đặc điểm nào sau đây không thuộc phương pháp thăm dò phóng xạ
Phương pháp đo các hiệu ứng bức xạ tự nhiên của đất, đá và quặng có chứa các nguyên tố phóng xạ.
Đo hiệu ứng urani, thori, kali và các đồng vị phóng xạ bằng các thiết bị chuyên dụng trên không, trên mặt đất
Phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản
Dựa trên tính chất địa điện của đất đá
Các bức xạ gamma nhất là các bức xạ có năng lượng cao có hệ số suy giảm trong đất đá
Rất lớn
Rất nhỏ
Không suy giảm
Suy giảm theo hàm mũ
Chọn phát biểu sai
Cường độ bức xạ do một nguyên tố nào đó phát ra luôn tỷ lệ với hàm lượng của nguyên tố đó
Nếu phân rã phóng xạ của các nguyên tố phát ra các dạng bức xạ khác nhau (alpha, beta và gamma) thì hàm lượng của nó có thể được xác định dùa vào việc ghi nhận một trong số các loại bức xạ trên
Phổ bức xạ gamma do hạt nhân phóng xạ phát ra là phổ gián đoạn, có năng lượng hoàn toàn xác định đặc trưng cho nguyên tố đó.
Phổ bức xạ gamma do hạt nhân phóng xạ phát ra là phổ gián đoạn, có năng lượng hoàn toàn xác định đặc trưng cho nguyên tố đó.
Hoạt độ riêng được sử dụng để
Miêu tả hàm lượng các nuclit phóng xạ trong đất, đá và quặng
Miêu tả hàm lượng các Co -60 trong đất đá.
Miêu tả hàm lượng các C trong đất đá.
Miêu tả hàm lượng các chất phóng xạ K trong nước.
“Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích được sử dụng để miêu tả hàm lượng các chất phóng xạ trong không khí và trong chất lỏng” là định nghĩa của
Bức xạ ion hóa
Hàm lượng phóng xạ
Phông bức xạ tự nhiên
Hoạt độ riêng
Bức xạ ion hóa được định nghĩa
Các chùm hạt và sóng điện từ có khả năng ion hóa khi đi qua vật chất, trừ các sóng điện từ có bước sóng dài hơn 10 nanomet (nm).
Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây
Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị khối lượng (Bq/Kg)
Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích
Liều bức xạ là
Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích
Đại lượng đo mức bức xạ tại một vị trí
Đơn vị dùng để đo liều tương đương và liều hiệu dụng
Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị khối lượng
Bức xạ nào sau đây không phải là phông bức xạ trong tự nhiên
Bức xạ từ vũ trụ.
Các hạt nhân phóng xạ tự nhiên có trong đất, đá.
Chất phóng xạ trong tự nhiên từ không khí, nước.
Các chất phóng xạ nhân tạo do sự phát tán bởi các vụ thử vũ khí nguyên tử
Hoạt độ phóng xạ được định nghĩa
Các chùm hạt và sóng điện từ có khả năng ion hóa khi đi qua vật chất, trừ các sóng điện từ có bước sóng dài hơn 10 nanomet (nm)
Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây
Số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây
Số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị thể tích
