Font size
WorksheetsSÓNG DỪNG
Total questions: 70
Worksheet time: 4hrs 30mins
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
λmax = ℓ/2.
λmax = ℓ.
λmax = 2ℓ.
λmax = 4ℓ.
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
luôn ngược pha với sóng tới
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử dây đều đứng yên
Trên dây có những bụng sóng xen kẻ với nút sóng
Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại
Tất cả các điểm trên dây đề chuyển động với cùng tốc độ
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng
hai lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
Một sợi dây dài 2m, hai đầu cố định và rung với bốn bó sóng thì bước sóng trên dây là
1m .
0,5m.
2m.
0,25m.
Một sợi dây đàn hồi dài 100cm, có hai đầu A, B cố định. Một sóng truyền có tần số 50Hz, với tốc độ truyền sóng là 20m/s. Số bó sóng trên dây là
4
50.
5.
6
Một sợi dây dài 2 m, hai đầu cố định. Kích thích để có sóng dừng trên dây với 4 bó sóng. Khoảng cách ngắn nhất giữa điểm không dao động và điểm dao động cực đại trên dây bằng
1m.
0,5m.
0,25m.
2m.
Một ống sáo dài 80cm, hở hai đầu, tạo ra một song dừng trong ống sáo với âm là cực đại ở hai đầu ống. Trong khoảng giữa hai ống sáo có hai nút song. Bước sóng của âm là:
20cm
40cm
80cm
1600cm
Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng
5 bước sóng
4 bước sóng
2 bước sóng
2,5 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
Một sợi dây dài 20 cm. Có thể xảy ra sóng dừng trên dây với bước sóng lớn nhất là
80 cm.
400 cm.
20 cm.
10 cm.
Trên một sợi dây có sóng dừng . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ
2λ
3λ
4λ
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 3 bụng sóng. Biết bước sóng λ = 0,8 m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
1,2 m.
4 m.
0,4 m.
2 m.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là l=k2λ trong đó k gọi là
số bó
số nút
số nút , số bụng
số bó , số bụng
(Đề thi 2020) Một sợi dây dài ℓ có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của ℓ là:
60 cm
65 cm
120 cm
130 cm
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
3.
5.
4.
2.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là
252 Hz.
126 Hz.
28 Hz.
63 Hz.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây có 0,8m. Số bụng sóng và số nút sóng trên dây là
4 nút và 3 bụng
4 nút và 4 bụng
3 nút và 4 bụng
3 nút và 3 bụng
(NB) Một dây có sóng dừng với khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp là là 3 cm. Biết tần số sóng là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là
120 cm/s.
240 cm/s.
320 cm/s.
480 cm/s.
(NB) Một dây dẫn có sóng dừng với chu kì 1/32 s. Khoảng cách giữa 4 bụng sóng liên tiếp là 18 cm. Tốc độ truyền sóng là
384 cm/s.
412 cm/s.
456 cm/s.
288 cm/s.
(TH) Một sợi dây có sóng dừng. Khoảng cách giữa một nút và vị trí cân bằng của một bụng gần nhất là 3,2 cm. Thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng liên tiếp là 1/25 s. Tốc độ truyền sóng là
230 cm/s.
160 cm/s.
450 cm/s.
720 cm/s.
(TH) Một sợi dây 2 đầu cố định có sóng dừng với tất cả 6 nút sóng. Biết tần số sóng là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là 480 cm/s. Chiều dài dây là
30 cm.
40 cm.
60 cm.
80 cm.
(TH) Một sợi dây 32 cm, hai đầu cố định có sóng dừng với 4 bụng sóng. Biết tần số sóng là 60 Hz. Tốc độ truyền sóng là
240 cm/s.
480 cm/s.
960 cm/s.
540 cm/s.
(TH) Một dây một đầu cố định, một dầu tự do có sóng dừng với tất cả 8 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 600 cm/s. Tần số sóng là 30 Hz. Chiều dài dây bằng
75 cm.
85 cm.
80 cm.
70 cm.
(TH) Một sợi dây dài 28 cm, một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với tất cả 4 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 320 cm/s. Tần số sóng là
16 Hz.
20 Hz.
24 Hz.
30 Hz.
(VD) Một dây 2 đầu cố định có sóng dừng. Nếu tần số 50 Hz thì trên dây có 4 bó sóng. Muốn trên dây có 5 bó sóng thì tần số của sóng phải
tăng 62,5 Hz.
giảm 62,5 Hz.
tăng 12,5 Hz.
giảm 12,5 Hz.
(VD) Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng. Khi tần số là 45 Hz thì trên dây có tất cả 4 nút sóng. Để trên đây có 5 nút sóng thì tần số của sóng cần
tăng 50/7 Hz.
tăng 90/7 Hz.
giảm 90/7 Hz.
giảm 10 Hz.
(VD) Một sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng. Tần số sóng 42 Hz và trên dây có 6 bó sóng. Nếu để một đầu dây tự do thì phải tăng tần số tối thiểu là
3,5 Hz.
4,5 Hz.
7 Hz.
6,7 Hz.
(VD) Một dây một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng với tần số 30 Hz và trên dây có 5 bó sóng. Nếu cố định cả hai đầu dây thì để trên dây lại có sóng dừng thì cần tăng tần số một lượng tối thiểu là
5 Hz.
30/11 Hz.
32/11 Hz.
6 Hz.
(VD) Một dây đàn hồi 2 đầu cố định có sóng dừng với tần số 40 Hz và trên dây có tất cả 9 nút sóng. Nếu để một dầu dây tự do thì để dây có sóng dừng cần giảm tần số một lượng tối thiểu là
2,5 Hz.
37,5 Hz.
4 Hz.
36 Hz.
(VD) Một dây một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với tất cả 5 bụng sóng và chu kì là 1/32 s. Nếu cố định cả hai đầu dây thì để trên dây lại có sóng dừng thì cần giảm chu kì một lượng tối thiểu là
1/288 s.
1/240 s.
1/180 s.
1/150 s.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 54 cm, hai đầu dây cố định, có sóng dừng. Biết tần số sóng là 45 Hz và tốc độ truyền sóng có giá trị từ 396 cm/s đến 418 cm/s. Giá trị chính xác của tốc độ truyền sóng là
400 cm/s.
405 cm/s.
412 cm/s.
415 cm/s.
(TH) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Trên dây có
8 bó sóng.
7 bó sóng.
6 bó sóng.
4 bó sóng.
(TH) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 3 cm. Số điểm dao động cùng biên độ với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
15 điểm.
16 điểm.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 9 cm. Số điểm dao động cùng biên độ và cùng pha với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
3 điểm.
4 điểm.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 7 cm. Số điểm dao động cùng biên độ và ngược pha với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
15 điểm.
16 điểm.
(TH) Một sợi dây có sóng dừng với tần số 40 Hz. Một điểm có biên độ bằng nửa biên độ của bụng sóng có vị trí cân bằng cách nút gần nhất 2 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
960 cm/s.
420 cm/s.
450 cm/s.
480 cm/s.
(TH) Một dây đàn hồi có sóng dừng, một điểm M trên dây có biên độ bằng 23 biên độ của bụng sóng thì có vị trí cân bằng cách nút gần nó nhất 3,2 cm. Biết chu kì sóng là 1/40 s. Tốc độ truyền sóng là
768 cm/s.
384 cm/s.
576 cm/s.
111 5 cm/s.
(VD) Trên một dây đàn hồi có sóng dừng với tốc độ truyền sóng là 450 cm/s. Trên dây có các điểm dao động cùng biên độ và cách đều nhau những khoảng 3,75 cm. Biết trên mỗi bó sóng có 2 điểm như vậy. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
25 Hz.
30 Hz.
50 Hz.
Một dây dàn dài 60cm phát ra âm có tần số 100Hz. Quan sát trên dây đàn ta thấy có 3 bụng sóng. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.
4000cm/s
4m/s
4cm/s
40cm/s
Một sợi dây dài 48 cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 2 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
32cm
96cm
48cm
24cm
Một dây đàn dài 40cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số 600Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Tốc độ sóng trên dây là
v = 79,8m/s
v = 120m/s.
v = 240m/s.
v = 480m/s.
Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f = 50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là :
v = 15 m/s.
v = 28 m/s.
v = 25 m/s.
v = 20 m/s.
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s.
2 cm/s.
10 m/s.
2,5 cm/s
Dây AB căng nằm ngang dài 2m, hai đầu A và B cố định, tạo một sóng dừng trên dây với tần số 50Hz, trên đoạn AB thấy có 5 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
v = 100m/s.
v = 50m/s.
v = 25cm/s.
v = 12,5cm/s.
Khi có sóng dừng trên một dây AB hai đầu cố định với tần số là 42Hz thì thấy trên dây có 7 nút. Muốn trên dây AB có 5 nút thì tần số phải là
28 Hz
63 Hz
30 Hz
58,8 Hz
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có bao nhiêu bụng sóng, nút sóng?
4 bụng, 4 nút.
4 bụng, 5 nút.
5 bụng, 5 nút.
5 bụng, 6 nút.
Một sợi dây AB dài ℓ = 21,25 cm, đầu B cố định, đầu A dao động với phương trình u = acos40πt (cm). Biết tốc độ truyền sóng là v = 100 cm/s. Tính số bụng và số nút sóng có trên dây?
8 bụng, 9 nút.
8 bụng, 8 nút.
9 bụng, 9 nút.
9 bụng, 10 nút.
Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Trên dây có sóng dừng với hai tần số liên tiếp là 30Hz và 50Hz. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên dây là
5Hz
30Hz
10Hz
24Hz
Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,04 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là:
10 m/s.
5 m/s.
12 m/s.
16 m/s.
Một sợi dây OM đàn hồi dài 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích trên dây hình thành sóng dừng với 3 bụng sóng (với O và M là hai nút), biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON nhận giá trị nào sau đây?
10 cm.
7,5 cm.
5 cm.
5,2 cm.
Một sợi dây AB căng ngang với đầu B cố định. Khi đầu A rung với tần số 50Hz thì sóng dừng trên dây có 10 nút sóng. Để sóng dừng trên dây chỉ có 5 nút sóng và vận tốc truyền sóng vẫn không thay đổi thì đầu A phải rung với tần số:
100 Hz.
25 Hz.
75 Hz.
22,2 Hz
Sóng dừng trên sợi dây OB = 120cm, 2 đầu cố định. Ta thấy trên dây có 4 bó sóng và biên độ dao động bụng là 1 cm. Tính biên độ dao động tại một điểm M cách O là 65 cm.
0 cm
0,5 cm
1 cm
0,3 cm
Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22 cm với một đầu B tự do. Tần số dao động của sợi dây là ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Trên dây có
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
5 nút sóng và 6 bụng sóng.
6 nút sóng và 5 bụng sóng.
5 nút sóng và 5 bụng sóng.
Một sợi dây dài 240cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 120cm. Số bụng sóng trên dây là:
3 bụng.
4 bụng.
2 bụng.
1 bụng.
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 3 bụng sóng. Biết bước sóng λ = 0,8 m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
1,2 m.
4 m.
0,4 m.
2 m.
Một sợi dây dài 240cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 120cm. Số bụng sóng trên dây là:
3 bụng.
4 bụng.
2 bụng.
1 bụng.
Một sợi dây dài 200 cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 100 cm. Số nút sóng trên dây (kể cả 2 đầu dây) là:
4 nút.
5 nút.
6 nút.
7 nút.
Một sợi dây đàn hồi AB được dùng để tạo sóng dừng trên dây với đầu A cố định, đầu B tự do. Biết chiều dài dây là l = 20 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s, và trên dây có 5 bụng sóng.Tần số sóng có giá trị là
45Hz
50Hz
90Hz
130Hz
