Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 66
Worksheet time: 4hrs 2mins
Theo mô hình động học phân tử thi các chất
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử phân tử
liền một khối
không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
liền một khối không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
điều nào sau dây là sai khi nói về mô hình động học phân tử ?
vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thướt rất nhỏ gọi là phân tử .
giữa các phân tử có khoảng cách.
giữa các phân tử có các lực tương tác ( hút và đẩy )
các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ?
chuyển động không ngừng
giữa các phân tử có khoảng cách
có lúc đứng yên , có lúc chuyển động
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
tìm câu sai
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân từ trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tinh chất là :
có tỉnh dị hưởng
có cấu trúc tinh thể
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Trong các tinh chất sau, tính chất nào là của các phân từ chất
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
có lực tương tác phân tử lớn
chuyển động hỗn loạn không ngừng
Trong công nghiệp, người ta có thể tạo ra các sản phẩm đúc kim loại bảng cách nấu chảy kim loại đồ vào khuôn. Trong quá trình nay, kim loại đã xảy ra hình thức chuyển thể nào?
đông đặc
ngưng kết
thăng hoa
nóng chảy
Quá trình nào sau đây là quá trình tỏa nhiệt.
nóng chảy - thăng hoa
bay hơi - thăng hoa
ngưng kết - ngưng tụ
nóng chảy - bay hơi
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc
tuyết rơi
đúc tượng đồng
làm đá trong tủ lạnh
rèn thép trong lò rèn
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi ?
Quần áo sau khi giặt
Lau ướt bảng, một lúc sau sẽ khô.
mực khô sau khi viết
sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ
sương mù
mây
sương đọng trên lá
khói khi đốt rác
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thương xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do :
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống
trời lạnh làm đương ống bị cứng dòn và rạn nứt.
thể tích nước kia đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống
tất cả phương án đưa ra đều sai
khi nấu ăn những món như : luộc , ninh , nấu cơm .... đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì .
để lửa to sẽ làm nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nổi
Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức
ăn trong nồi.
Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.
Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hơi.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa thể lòng và thể khí là gì?
Thể lỏng không có hình dạng cố định, trong khi thể khi có hình dạng cố định
Thể lỏng có thể tích cố định, trong khi thể khí không có thể tích cố định
Thể lỏng có khối lượng riêng thấp hơn thế khí
Thể khí không có phân tử
trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy đông đặc ?
ngọn nến vừa tắc
ngọn nến đang cháy
cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
ngọn đèn dầu đang cháy
mây được tạo thành từ
nước bay hơi
khói
nước đông đặc
hơi nước ngưng tụ
So với thể lỏng thể khi có đặc điểm nào nổi bật?
Có thể tích cố định
Các phân tử gần nhau hơn
Có thể tích không cố định và chiếm toàn bộ không gian.
Có lực hấp dẫn mạnh giữa các phân tử
Trong các thể, lực tương tác giữa các phân tử mạnh nhất ở Thể nào ?
thể khí
thể lỏng
thể rắn
không có lực tương tác nào giữa các thể
hệ thức Δυ= A + Q khi Q < A và A > Q mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công
hệ nhận nhiệt và sinh công
hệ truyền nhiệt và công
hệ nhận nhiệt và nhận công
hệ thức nào dưới dây phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng
Δ∪= A; A > 0
Δ∪= Q;Q > 0
Δ∪= A ; A < 0
Δ∪= Q ; Q < 0
Dùng tay nén pittong đồng thời nung nóng khí trong một xilanh. Xác định dấu của A và Q trong biểu thức của nguyên lí 1 Nhiệt động lực học
A > 0;Q > O
A < 0;Q > 0
A > 0;Q < 0
A < 0;Q < 0
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.
phụ thuộc vào động năng chuyền động của các phân tử cấu tạo nên vật.
bằng không khi vật ở thể rắn.
tăng khi vật chuyển động.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
đưa vật lên cao
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là.
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho
không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bị bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau
Theo định luật 1 của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng các đại lượng nào?
Công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
động năng và thế năng
Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được
công , động năng và thế năng.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
Δ∪= A + Q ; Q > 0 ; A < 0
Δ∪= Q ; Q > O
Δ∪= Q + A ; Q < 0; A > 0
Δ∪= Q + A ; Q > 0; A > 0
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công ?
mài dao
đóng đinh
khuấy nước
nung sắt trong lò
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học học là?
Δ∪= A + Q
Δ∪= A - Q
Δ∪= A - Δ∪
Q = A + Δ∪
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là
do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì
Q<0 và A <0.
Q <0 và A > 0.
Q > 0 và A>0.
Q > 0 và A<0
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Keivin là
273°K và 373 ° Κ.
0°K và 100°K.
73°K và 73°K.
32°K và 212°K.
Hãy tìm câu sai trong các câu sau:
Nhiệt độ là đại lượng dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
.Nhiệt độ của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tinh theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ
thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
cao hơn chính xác là 273,15 độ.
thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ... người ta thường tỉnh toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tỉnh rất nhiều vì
300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.
300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.
300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.
300K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của thành phố Quy Nhơn như sau:
Quy Nhơn: Nhiệt độ từ 20°C đến 29°C.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 293 K đến 302 K.
Nhiệt độ từ 20 K đến 29 K.
Nhiệt độ từ -253 K đến -244 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, kết quả đo nào sau đây
đúng?
310K
66,6K
310 ° K
98,6K
Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 268K, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:
10°C
-10°C
5 ° C
-5 ° C
Nhiệt kế thủy ngân sử dụng nguyên lý nào để đo nhiệt độ
Nguyên lý áp suất
Nguyên lý khối lượng.
Nguyên lý giãn nở nhiệt.
Nguyên lý chuyển động.
Trong nhiệt kế thủy ngân, khi nhiệt độ tăng, điều gì xảy ra với thủy ngân?
Thủy ngân co lại
Thủy ngân không thay đổi
Thủy ngân giãn nở và đi lên trong ống.
Thủy ngân biến thành khí
Nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ dựa trên nguyên
Sự thay đổi thể tích.
sự thay đổi điện trở
sự thay dổi áp xuất
sự thay đổi màu sắt
Nêu khái niệm độ không tuyệt đối?
Nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.
Nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá .
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hoá rắn.
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hoá lỏng.
trên thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là
0°C.
100 °C
-°C.
-273°C.
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước
khối lượng và thể tích của khối chất lỏng
nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoa hơi và khối lượng của nước.
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian
nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoá thời gian cung cấp nhiệt lượng đó
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp đề chất do nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng có đơn vị là:
Jun (J).
Jun trên Kilôgam (J/kg).
Jun trên Kilôgam độ (J/kgK).
Jun trên độ (J/K).
Dụng cụ được sử dụng trong thi nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.
Biến thể nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (cát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử,
nhiệt lượng kẻ băng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá
Biến thể nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kề) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử,
nhiệt lượng kê bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá
Biến thể nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử,
nhiệt lượng kể bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế
bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng
Khi thép đang nóng cháy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì
nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.
nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với của thép.
nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.
sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đó trong không khí thì thép cũng hạ nhanh nhiệt độ phòng.
Trong thì nghiệm đo nhiệt dung riêng của một chất, với cùng một bộ thí nghiệm như vậy, chúng ta có nên chọn phương án dùng xăng dầu thay cho nước như ở SGK không?
Dùng được vì chúng đều là chất lòng nên cách đo đạc sẽ giống nhau.
Không nên dùng vì các thí nghiệm về nhiệt hay về điện đối với xăng dầu đòi hỏi thiết bị và quy trình thí nghiệm phải tuyệt đối an toàn.
Không dùng được vì tăng nhiệt độ của xăng dầu một chút sẽ gây nổ.
Dùng được vì nhiệt độ sôi của xăng dầu cao hơn nước.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s
J/kg. độ
J/kg
kg/J 57.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp đề 1 kg chất đó
Nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nóng cháy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tỉnh từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng cháy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn.
Trong thi nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Nhiệt nóng cháy riêng của đồng là 1,8.10 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10 J khi nóng cháy hoàn toàn
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10 J để hóa lòng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105. 1,8.10 J để hóa lỏng
mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10 J khí hóa lỏng hoàn toàn.
Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó
ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
Nhiệt hoá hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lòng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lòng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khi hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó a hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500J, và thực hiện một công 200 J. Điều gì xảy ra với Nội năng của hệ
nội năng của hệ 300J
nội năng của hệ tăng 700 J
nội năng của hệ giảm 300J
nội năng của hệ giảm 700J
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiêt lượng 100J. khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittong lên . Độ biến biến thiên nội năng của khí là.
20J
30J
40J
50J
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5J cho chất khi đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khi nở ra dẩy pittong di chuyển đều một đoạn 5cm biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn20n . độ biến thiên nội năng của khí là
0,5J
-O,5J
8,5J
-8,5J
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là
4,18.10 J/(kg. K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho
1 kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100°C là
8.10J
10.10 J
33,44.10 J
32.10 J
