Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm vật lý
Total questions: 68
Worksheet time: 35mins
Câu 1. Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào?
Lực hấp dẫn.
Lực tương tác phân tử.
Lực ma sát.
Lực hạt nhân.
Câu 2. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
00C.
2730C.
0K.
273K.
Câu 3. Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Câu 4. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ∆U = A + Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?
Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q > 0.
Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
Câu 5. Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t1 và t2. Công thức Q = mc(t2 - t1) dùng để xác định
nội năng.
nhiệt năng.
nhiệt lượng.
năng lượng.
Câu 6. Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 270C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
48,60F.
80,60F.
150F.
470F.
Câu 7. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và của sắt là 460J/kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg nước từ 15 độ C đến 100 độ C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5kg là
1883650J.
1849650J.
1743650J.
1843650J.
Câu 8. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.10^4J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g là
136.10^3J.
273.10^3J.
68.10^3J.
36.10^3J.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g là
136.103J.
273.103J.
68.103J.
36.103J.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
giảm 55kJ.
tăng 55kJ.
tăng 245kJ.
giảm 245kJ.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt hóa hơi riêng L của chất đó được tính theo công thức
L=Q.m.
L=Qm.
L=Q+m.
L=Q-m.
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình A.
Bình B.
Bình C.
Bình D.
Một vật bằng đồng có khối lượng 10kg đang ở 200C, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. Để vật đó đạt được nhiệt độ 700C thì vật bằng đồng cần hấp thụ nhiệt lượng là
190J.
19J.
190kJ.
19kJ.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Nghệ An: Nhiệt độ từ 20°C đến 29°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 293K đến 302K.
Nhiệt độ từ 20K đến 29K.
Nhiệt độ từ -253K đến -244K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 293K đến 302K.
Nhiệt độ từ 20K đến 29K.
Nhiệt độ từ -253K đến -244K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Nhiệt độ của nước đang sôi theo thang nhiệt độ Kelvin là
373K.
273K
00C.
1000C.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
J/kg.K.
J/ kg.
J.
J/K.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J.
kJ.
calo.
N/m2.
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất?
Có tính đẳng hướng.
Có cấu trúc tinh thế.
Có dạng hình học xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Công A>0 vì khí bị nén (khí nhận công).
Nhiệt lượng Q<0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Nội năng của khí tăng ∆U>0.
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A - Q.
Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250g chứa 2kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng là 516600J thì ấm đạt đến nhiệt độ 800C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl = 920J/kg.K và cn = 4190J/kg.K. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào là Q1 = 230.(80 - t1).
Nhiệt lượng nước thu vào Q2 = 838.(80 - t1).
Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến 800C là Q = Q1 + Q2
Nhiệt độ ban đầu của ấm là 250C.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và nhận công thì
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ lạnh.
Rèn thép trong lò rèn.
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 100C thì
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
không khẳng định được.
Cung cấp cho vật một công là 200J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120J. Nội năng của vật
giảm 80J.
tăng 80J.
giảm 320J.
tăng 320J.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 19K đến 28K.
Nhiệt độ từ 273K đến 301K.
Nhiệt độ từ 292K đến 301K.
Nhiệt độ từ 273K đến 292K.
Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy người ta dùng khái niệm về đại lượng nào?
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt lượng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt hoá hơi riêng.
Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế điện tử.
Tốc kế.
Khối đồng có khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 7600J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là
4200J/kg.K.
2500J/kg.K.
380J/kg.K.
180J/kg.K.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
λ=Q.m.
λ=Q/m.
λ=Q+m.
λ=Q-m.
Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy người ta dùng khái niệm về đại lượng nào?
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt lượng.
Nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 10C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 10C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 10C.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
khi tăng khi giảm.
tăng dần lên.
giảm dần đi.
không thay đổi.
Một khối chì có khối lượng 5kg, nhiệt dung riêng là 130J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7kJ thì nhiệt độ của nó là 900C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
320C.
300C.
450C.
500C.
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt độ Kelvin là
273K.
303K
370C.
1000C.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?
Nước bốc hơi trên xe.
Không có hiện tượng gì.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”.Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát
Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên.
Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên.
Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng.
Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng.
Khi sử dụng nhiệt kế y tế, những việc ta cần làm là
Cầm thân nhiệt kế vẩy mạnh, để thủy ngân hoàn toàn tụt xuống bầu.
Lau sạch (khử trùng) trước khi sử dụng.
Quan sát và ghi chữ số của mực thủy ngân ban đầu trong ống.
Chỉ cần đem nhiệt kế kẹp vào nách và đo.
Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài.
Nhiệt lượng tỏa ra là Qcu = mcu.Ccu (t - t2) = 28,5.t− 2850.
Nhiệt lượng nước thu vào là QH2O = mH2O.CH2O(t - t1) = 1257.t - 25140.
Nhiệt lượng Al thu vào là QAl = mAl.CAl(t - t1) = 88.t −1760.
Theo điều kiện cân bằng nhiệt là Qtỏa = Qthu.
28,5t − 2850 = 1257.t − 25140 + 88.t – 1760 → t = 18,27°C.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Các dụng cụ thông dụng ở phòng thí nghiệm có thể dùng để thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng là: Nhiệt lượng kế, cân, nhiệt kế, nước nóng, đồng hồ điện tử.
Khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong các đại lượng cần đo là khối lượng kim loại m2.
Để khắc phục sai số của kết quả thí nghiệm, ta có thể làm giảm sai số dụng cụ.
Nước là chất có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều so với các chất lỏng thông thường khác. Cũng nhờ có nhiệt dung riêng lớn mà nước thường được dùng trong các thiết bị làm mát của động cơ nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q = m(t - t0).
Q = mc(t0 - t).
Q = mc.
Q = mc(t - t0).
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Một kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Một kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi
khối lượng của các vật.
trọng lượng của các vật.
nội năng của các vật.
nhiệt dung riêng của các vật.
Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105kg được đun nóng tới 1420C vào một cốc đựng nước ở 200C, nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 420C. Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K. Khối lượng của nước trong cốc là
120g
140g
110g
100g
Trong các hiên tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Thả cục nước đá vào cốc nước
Đốt ngọn đèn dầu
Đun nóng một nồi nước
Cho cốc nước vào tủ lạnh
Nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg.K. Để 200g nước tăng lên 200C thì cần cung cấp nhiệt lượng là
1,68 J
16,8 J
1,68 kJ
16,8 kJ
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn là
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/độ)
Số chỉ của nhiệt kế hình bên là
130C
160C
200C
100C
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì (1) các phân tử khí chuyển động nhiệt. (2) hai chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau. (3) giữa các phân tử khí có khoảng trống.
(1) và (2)
(2) và (3)
(3) và (1)
(1), (2), (3)
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên
giảm dần đi
không thay đổi
khi tăng khi giảm
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
không thay đổi.
khi tăng khi giảm.
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là
1000C.
00C.
320F.
2120F.
Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nước nóng lên thêm
350C.
250C.
200C.
300C.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là
273K và 373K.
0K và 100K.
73K và 37K.
32K và 212K.
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Cho các bước như sau
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Khi đo nhiệt độ của một vật thì các bước cần thực hiện là
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 100C thì
khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Trong các hiện tượng sau, những hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là
Thả cục nước đá vào cốc nước
Đun sôi dầu ăn
Đun nóng chảy chì để làm cầu đá
Cho cốc nước vào tủ lạnh
Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J.
Người ta thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.
Do khối khí nhận công nên A < 0 và có giá trị là -100J.
Khối khí truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài nên Q < 0 và có giá trị là -20J.
Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là -80J
Từ hệ thức c=Q/(m.∆t)
Đây là công thức tính nhiệt dung riêng.
Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J).
Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg). Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K).
Đơn vị của c là J/(kg.K).
Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250g chứa 2kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng là 516600J thì ấm đạt đến nhiệt độ 800C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl = 920J/kg.K và cn = 4190J/kg.K. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
Nhiệt lượng của ấm nhôm là Q1 = m1c1(T2 - T1).
Nhiệt lượng của nước là Q2 = m2c2(T2 - T1).
Nhiệt lượng của ấm nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến 800C là Q = Q1 + Q2.
Nhiệt độ ban đầu của ấm là 250C.
