Font size
WorksheetsVLY12-on tập chương sóng cơ học
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học ?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường vật chất nhờ sự liên kết giữa các phần tử môi trường.
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Sóng cơ truyền được trong môi trường vật chất vì :
Giữa các phần tử của môi trường có lực liên kết đàn hồi
Nguồn sóng luôn dao động với cùng tần số f
Các phần tử môi trường ở gần nhau
Lực cản của môi trường lên sóng rất nhỏ
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Khi có sóng cơ truyền qua, các phần tử vật chất của môi trường
truyền đi theo sóng
dao động xung quanh vị trí cân bằng của mình
luôn đứng yên tại chỗ
luôn chuyển động vuông góc với hướng truyền sóng
Điều nào dưới đây đúng khi nói về sóng dọc
các phần tử môi trường có phương dao động trùng với phương truyền sóng
sóng dọc chỉ truyền được trong chất rắn
các phần tử môi trường dao động vuông góc với phương truyền sóng
sóng trên mặt nước là sóng dọc
Đặc điểm nào dưới đây không phải của sóng ngang?
Truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
truyền được trong chân không
các phần tử dao động với tần số bằng tần số của nguồn
Khi một sóng cơ truyền từ nước vào không khi thì
tần số không đổi, bước sóng thay đổi
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số thay đổi, bước sóng không đổi
tần số và bước sóng không đổi
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tốc độ 30m/s. Biết bước sóng bằng 0,5m. Tần số sóng bằng
15Hz
30Hz
0,0167Hz
60Hz
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
3,2m/s
1,25m/s
2,5m/s
3m/s
Một sóng ngang truyền dọc theo sợi dây với tần số f = 10(Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50(cm) dao động với độ lệch pha 5π/3. Vận tốc truyền sóng trên dây bằng:
6 m/s
3 m/s
10 m/s
5 m/s
Một sợi dây AB treo lơ lửng, đầu A gắn vào một nhánh của âm thoa có tần số f = 100Hz.Cho biết khoảng cách từ B đến nút dao động thứ 3 (kể từ B) là 5cm. Tính bước sóng ?
5cm
4cm
2,5cm
6cm
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Một sợi dây chiều dài căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng , tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
nlv
lnv
2nvl
nvl
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng
7 nút và 6 bụng
9 nút và 8 bụng
5 nút và 4 bụng
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau AB = 8(cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2(cm). Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng
hai lần bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng
Khi mức cường độ âm tăng 20dB thì cường độ âm tăng:
2 lần
200 lần
20 lần
100 lần
Hai điểm M và N nằm ở cùng 1 phía của nguồn âm O, trên cùng 1 phương truyền âm có LM = 30 dB, LN = 10 dB, nếu nguồn âm đó đặt tại M thì mức cường độ âm tại N khi đó là
12 dB
7 dB
9 dB
11 dB
Trong m1ột thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A à B dao động với tần số 15Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16cm và d2 = 20cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
24 cm/s
48 cm/s
40 cm/s
20 cm/s
Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là: AB =16,2 λ thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
32 và 33
34 và 33
33 và 32
33 và 34
Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kỳ 1,8s. Sau 4s chuyển động truyền được 20m dọc theo dây. Bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây:
9m
6m
4m
3m
Một nguồn dao động điều hoà với chu kỳ 0,04s. Vận tốc truyền sóng bằng 200cm/s. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau 6 cm, thì có độ lệch pha:
1,5π
1π
3,5π
2,5π
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng l = 2m . Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là:
0,5m
1m
1,5m
2m
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Sóng cơ là
là sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
là dao động lan truyền trong một môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
3,2m/s
1,25m/s
2,5m/s
3m/s
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của đường Elip
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
A. rắn và mặt chất lỏng
B. rắn, lỏng và khí
C. lỏng và khí
D. rắn và khí.
Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Đại lượng nào sau đây của sóng cơ học không phụ thuộc môi trường truyền sóng?
Tần số dao động của sóng
Vận tốc truyền sóng
Bước sóng
Tần số sóng, vận tốc sóng và bước sóng
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng là
3 s
2,7 s
2,45 s
2,8 s
Sóng (cơ học) ngang được truyền trong môi trường
Khí
Chân không
Lỏng
Rắn
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc
0o
90o
180o
45o
Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 2 lần tốc độ truyền sóng khi
λ=πA
λ=2πA
λ=2πA
λ=4πA
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 2π
lệch pha 4π
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM=acos(ωt)
uM=acos(ωt−λπx)
uM=acos(ωt+λπx)
uM=acos(ωt−λ2πx)
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau
4π
3π
43π
32π
Hình vẽ bên biễu diễn một sóng ngang có chiều truyền sóng sang phải từ O đến x. P, Q là hai phân tử nằm trên cùng một phương truyền sóng khi có sóng truyền qua. Chuyển động của P và Q có đặc điểm nào sau đây?
Cả hai đồng thời chuyển động sang phải.
P đi xuống còn Q đi lên.
P đi lên còn Q đi xuống.
Cả hai đồng thời chuyển động sang trái.
Hai điểm M và N trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng 3/4 bước sóng (sóng truyền theo chiều từ M đến N) thì
khi M có thế năng cực đại thì N có động năng cực tiểu.
khi M có li độ cực đại dương thì N có vận tốc cực đại dương.
khi M có vận tốc cực đại dương thì N có li độ cực đại dương.
li độ dao động của M và N luôn luôn bằng nhau về độ lớn.
Số đường cực đại giao thoa trong hình là
7
8
9
6
Các đặc trưng vật lý của âm
tần số, cường độ, mức cường độ, âm sắc
tần số, cường độ, mức cường độ, biên độ
tần số, mức cường độ, cường độ âm, độ cao
tần số, cường độ, mức cường độ, đồ thị
Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng
5 bước sóng
4 bước sóng
2 bước sóng
2,5 bước sóng
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm.
B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C. Tần số của nguồn âm.
D. Đồ thị dao động của nguồn âm.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?
A. Từ 0 dB đến 1000 dB.
B. Từ 10 dB đến 100 dB.
C. Từ -10 dB đến 100dB.
D. Từ 0 dB đến 130 dB.
Âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau như thế nào?
A. Hoạ âm có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
B. Tần số hoạ âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.
C. Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.
D. Tốc độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ hoạ âm bậc 2.
Tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tần số của âm là
A. f = 85Hz.
B. f = 170Hz.
C. f = 200Hz.
D. f = 255Hz.
Một sóng cơ học có tần số f = 1000Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
A. sóng siêu âm.
B. sóng âm.
C. sóng hạ âm.
D. chưa đủ điều kiện để kết luận.
Một sóng âm 450Hz lan truyền với tốc độ 360m/s trong không khí. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau 1m trên một phương truyền sóng là
A. ΔΦ = 0,5π(rad).
B. ΔΦ = 1,5π(rad).
C. ΔΦ = 2,5π(rad).
D. ΔΦ = 3,5π(rad).
