NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sóng cơ
Total questions: 62
Worksheet time: 1hrs 4mins
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ chu kì T của sóng là
λ=2πTv
λ=2πvT
λ=vT
λ=Tv
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Hệ thức liên hệ giữa chu kì và tần số của sóng là
T=f
T=f2π
T=2πf
T=f1
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T
0,5T
T
2T
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
Cho mũi nhọn P chạm nước và dao động theo phương thẳng đứng để tạo sóng ngang trên mặt nước, nhận xét nào dưới đây là đúng?
Khi có sóng truyền tới, các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Khi có sóng truyền tới miếng xốp trên mặt nước, miếng xốp bị đẩy đi xa theo chiều truyền
Khi có sóng truyền tới miếng xốp trên mặt nước, miếng xốp dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương vuông góc với phương thẳng đứng
Khi có sóng truyền tới, các phần tử nước không dao động mà đứng yên tại chỗ
Tìm phát biểu đúng về sóng cơ học.
Sóng trên mặt nước là sóng dọc, sóng trên dây là sóng ngang
Sóng ngang không truyền được trong môi trường nước
Tốc độ truyền sóng cơ học không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Phần tử môi trường di chuyển trên phương truyền sóng
Trong sự truyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong
chất rắn
chất lỏng
chất khí
chân không
Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
vuông góc với phương truyền sóng
Trong sự truyền sóng cơ, để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
Phương dao động của phần tử vật chất và phương truyền sóng
Môi trường truyền sóng
Vận tốc truyền sóng
Phương dao động của phần tử vật chất
Tìm phát biểu đúng về sóng cơ học
Sóng ngang truyền được trong chất khí
Sóng dọc truyền được trong chất lỏng
Sóng cơ học truyền được trong chân không
Trong chất rắn, sóng dọc và sóng ngang truyền với tốc độ như nhau
Đối với sóng cơ học thì sóng ngang truyền được
trong chất rắn, chất lỏng và chất khí
trong chất rắn, trên bề mặt chất lỏng, trong chân không
trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng
trong các môi trường rắn và khí
Biên độ sóng là
quãng đường mà mỗi phần tử môi trường truyền đi trong một giây
khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha
biên độ dao động của phần tử môi trường nơi sóng truyền qua
khoảng cách giữa hai phần tử của môi trường trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bản chất của môi trường
kích thước của môi trường
biên độ sóng
cường độ sóng
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
4λ
λ
2λ
2λ
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Khi nói về bước sóng, phát biểu nào dưới đây sai?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau
Hai phần tử môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha nhau
Bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
λmax = ℓ/2.
λmax = ℓ.
λmax = 2ℓ.
λmax = 4ℓ.
Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/4.
Những điểm nằm giữa hai nút sóng liên tiếp thì dao động
cùng pha
ngược pha.
vuông pha.
độ lệch pha phụ thuộc vị trí từng điểm.
Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lượng thì trên mặt chất lượng xuất hiện
Một dao động vị trí mạnh so với xung quanh
Tất cả dao động vị trí với ít nhất biên giới
Các đường dao động với biên độ cực đại và tiểu xen kẽ cực kỳ
Tất cả các dao động điểm giống nhau
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của đường Elip
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, bước sóng bằng
độ dài của dây.
một nửa độ dài của dây.
khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp.
hai lần khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp.
Hai điểm S1,S2 trên mặt chất lỏng cách nhau 18,1cm dao động cùng pha với tần số 20Hz. Vận tốc truyền sóng là 1,2m/s. Giữa S1S2 có số gợn sóng hình hyperbol mà tại đó biên độ dao động cực tiểu là
3
4
5
6
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
.
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Điểm M nằm trên phương truyền sóng cách O một đoạn d sẽ dao động chậm pha hơn nguồn O một góc
Δφ= 2πv/d
Δφ= 2πd/v.
Δφ= ωd/λ.
Δφ= ωd/v.
Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?
A. Nguồn âm và môi trường truyền âm.
B. Nguồn âm và tai người nghe.
C. Môi trường truyền âm và tai người nghe.
D. Tai người nghe và giây thần kinh thị giác.
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm.
B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C. Tần số của nguồn âm.
D. Đồ thị dao động của nguồn âm.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?
A. Từ 0 dB đến 1000 dB.
B. Từ 10 dB đến 100 dB.
C. Từ -10 dB đến 100dB.
D. Từ 0 dB đến 130 dB.
Âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau như thế nào?
A. Hoạ âm có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
B. Tần số hoạ âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.
C. Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.
D. Tốc độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ hoạ âm bậc 2.
Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng gì?
A. Làm tăng độ cao và độ to của âm;
B. Giữ cho âm phát ra có tần số ổn định.
C. Vừa khuyếch đại âm, vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra.
D. Tránh được tạp âm và tiếng ồn, làm cho tiếng đàn trong trẻo.
Một sóng cơ học có tần số f = 1000Hz lan truyền trong không khí. Sóng đó được gọi là
A. sóng siêu âm.
B. sóng âm.
C. sóng hạ âm.
D. chưa đủ điều kiện để kết luận.
Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
A. Môi trường không khí loãng.
B. Môi trường không khí.
C. Môi trường nước nguyên chất.
D. Môi trường chất rắn.
Một sóng âm 450Hz lan truyền với tốc độ 360m/s trong không khí. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau 1m trên một phương truyền sóng là
A. ΔΦ = 0,5π(rad).
B. ΔΦ = 1,5π(rad).
C. ΔΦ = 2,5π(rad).
D. ΔΦ = 3,5π(rad).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
B. Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
C. Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
D. Âm sắc là một đặc tính của âm.
Phát biểu nào sau đây Sai về đặc trưng sinh lí của âm là ?
A. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.
B. Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị của âm.
C. Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ của âm.
D. Tai người có thể nhận biết được tất cả các loại sóng âm.
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
A. biên độ.
B. cường độ âm.
C. mức cường độ âm.
D. tần số.
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
D. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Tai người nghe được âm có tần số trong khoảng
16 Hz đến 20000 Hz
dưới 16 Hz
lớn hơn 20000 Hz
10 Hz đến 25 kHz
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08s . Âm do lá thép phát ra là
siêu âm
hạ âm
âm mà tai người nghe được
nhạc âm
(NB) Một dây đàn phát ra âm cơ bản có tần số 620 Hz. Họa âm bậc nhất có tần số là
620 Hz.
1240 Hz.
2480 Hz.
1860 Hz.
HAI ÂM SẮC KHÁC NHAU LÀ DO
MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM
TẦN SỐ ÂM
ĐỒ THỊ ÂM
CƯỜNG ĐỘ ÂM
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,09 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được.
nhạc âm.
hạ âm.
siêu âm.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
Sóng âm truyền trong chất khí là sóng
dọc
ngang
hạ âm
siêu âm
Đối tượng nào sau đây không nghe được sóng âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Loài dơi
Loài chó
Cá heo
Con người.
Nói chung vận tốc truyền sóng giảm theo thứ tự nào khi truyền lần lượt qua các môi trường
Rắn, lỏng và khí
Rắn, khí và lỏng
Khí, rắn và lỏng
Khí, lỏng và rắn
Sóng âm không truyền được trong
chân không
chất khí
chất lỏng
chất rắn
Một sóng âm có chu kì 80ms. Sóng âm này
là âm nghe được.
là siêu âm.
truyền được trong chân không.
là hạ âm
