Font size
WorksheetsÔn tập HKII - LÝ 12
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 2mins
(NB) Mạch dao động điện từ gồm
cuộn cảm và tụ điện.
cuộn cảm và điện trở.
tụ điện và điện trở.
cuộn cảm, tụ điện và điện trở.
(NB) Trong mạch dao động điện từ, đại lượng nào sau điện không biến thiên điều hòa?
điện tích của tụ.
hiệu điện thế hai đầu cuộn dây.
cường độ dòng điện trong mạch.
chu kì của mạch.
(NB) Chu kì của mạch dao động điện từ cho bởi biểu thức
T =LC1.
T=2πLC.
T=2πLC1.
T=CL.
(TH) Đại lượng nào sau đây không biến thiên cùng tần số với các đại lượng còn lại?
q.
i.
u.
WC.
(TH) Cường độ dòng điện trong mạch dao động điện từ biến thiên ..... so với điện tích.
cùng pha.
ngược pha.
sớm pha π/2.
trễ pha π/2.
(TH) Mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng nào sau đây không đúng?
I02i2+Q02q2=1.
I02i2+U02u2=1.
q=Cu.
i=ωI0.
(TH) Một mạch dao động điện từ có phương trình q = 4cos(106t) μC. Cường độ dòng điện cực đại của mạch là
4 A.
2 A.
4.106 A.
2.106 A.
(TH) Một mạch dao động điện từ có phương trình q = 4cos(106t) μC. Điện dung của tụ là 4 μF. Hệ số tự cảm của cuộn dây là
2,5 μH.
4 μH.
0,25 μH.
0,4 μH.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là 2,4 mm. Khoảng vân trên màn là
1,8 mm
1,2 mm
0,8 mm
0,6 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, biết a = 1 mm và D = 2 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,6 μm và λ2 vào hai khe thì thấy vân sáng bậc 4 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 6 của bức xạ λ1. Giá trị của λ2 là
0,4 μm
0,5 μm
0,6 μm
0,7 μm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng λ = 500 nm. Khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1 m. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
1,0 mm
0,5 mm
1,5 mm
0,75 mm
Trong thí nghiệm Y-âng, dùng ánh trắng làm thí nghiệm (0,4 mm ≤ λ ≤ 0,76 mm). Biết a = 2 mm; D = 2 m. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 3,5 mm có số bức xạ cho vân sáng là
4
5
6
7
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1,14 mm. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 5,13 mm có
vân sáng bậc 6
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân tối thứ 6
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75 µm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λn. Biết chiết suất của thủy tinh đồi với bức xạ này là 1,5. Giá trị của λn là
700 nm
600 nm
500 nm
650 nm
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng là 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Vị trí vân sáng bậc 3 là
5 mm
3 mm
4 mm
3,5 mm
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Gọi λđ, λc, λv, …, λt lần lượt là bước sóng của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
λđ > λc > λv > …> λt
λđ < λc < λv < …< λt
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng
xt=(k,+21) aλD
xt=kaλD
khi chùm sáng trắng đi qua lăng kính, tia sáng màu nào lệch về đáy nhiều nhất?
màu đỏ
màu tím
màu vàng
màu cam
Hiện tượng cầu vồng được giải thích dựa vào hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo:
Vận tốc của ánh sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của một môi trường
Tần số ánh sáng
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được
Ánh sánh có bản chất sóng.
Ánh sáng là sóng điện từ
Ánh sáng có sóng ngang
Ánh sáng có thể bị tán sắc.
Cơ thể người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
tia hồng ngoại
tia tử ngoại
tia X
Bức xạ nhìn thấy
Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 3,8.10-7m là
tia X
Tia hồng ngoại
tia tử ngoại
Bức xạ nhìn thấy
Tia X được ứng dụng nhiều nhất, là nhờ có
khả năng xuyên qua vải, gỗ, các cơ mềm
tác dụng làm đen phim ảnh
tác dụng làm phát quang nhiều chất
tác dụng hủy diệt tế bào
Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại
mặt trời
hồ quang điện
đèn thủy ngân
cục than hồng
Chọn phát biểu sai khi nói về ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng có màu sắc xác định trong mọi môi trường.
Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng có tần số xác định trong mọi môi trường.
Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng có bước sóng xác định trong mọi môi trường.
Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng không bị tán sắc
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia gamma
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
A. ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B. sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
C. tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
D. tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến.
Chọn câu đúng về hiện tượng quang điện
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron khỏi bề mặt
kim loại
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron khỏi bề mặt bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron và lổ trống
trong bán dẫn
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron và lổ trống khỏi bề mặt kim loại
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao.
B. Tia laze gây ra hiện tượng quang điện với tất cả các kim loại.
C. Tia laze là chùm sáng song song.
D. Tia laze là chùm sáng kết hợp.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cả hai bức xạ.
Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,33 μm.
0,22 μm.
0,45 μm.
0,66 μm.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng −3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng −13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng là
10,2eV
13,6eV
3,4eV
17,0eV
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
47,7.10-10 m
4,77.10-10 m.
1,59.10-11 m.
15,9.10-11 m.
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Công thức điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện?
λ≥λ0=Ahc .
λ≤λ0=Ahc
Công thức tính năng lượng của phôtôn là
ϵ=h.f=λhc
ϵ=fh=hcλ
Công thức bán kính quỹ đạo dừng?
r=n2.r0
r=n.r0
Công thức tính năng lượng phát xạ hoặc hấp thụ (tiên đề 2)?
ϵ=En−Em (với En>Em)
ϵ=En−Em (với En<Em )
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt?
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Phôtôn có năng lượng 0,8 eV ứng với bức xạ thuộc vùng
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia X.
sóng vô tuyến.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Phát biểu nào sai khi nói về năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng?
Năng lượng liên kết có trị số bằng năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng
Năng lượng liên kết là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của các hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn.
Năng lượng liên kết có trị số bằng tích độ hụt khối của hạt nhân với bình phương vận tốc ánh sáng c2
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + m
[Z.mp + (A + Z).mn] - m
[Z.mp + (A + Z).mn] + m
[Z.mp + (A - Z).mn] - m
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị khối lượng nguyên tử. Trị số của đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng.
1/12 khối lượng đồng vị Cacbon
12 lần khối lượng đồng vị Cacbon
khối lượng đồng vị Cacbon
2 lần khối lượng đồng vị Cacbon
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng tính cho một nuclôn, công thức nào sau đây là đúng ?
ε = ΔE/Z
ε = ΔE/A
ε = ΔE/N
ε = ΔE/ΔN
Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:
Bảo toàn điện tích.
Bảo toàn số nuclon
Bảo toàn năng lượng và động lượng
Bảo toàn khối lượng.
Chọn kết luận đúng khi nói về hạt nhân Tritium ( 1-T-3 ).
Hạt nhân Tritium có 1 neutron và 2 proton.
Hạt nhân Tritium có 3 nucleon, trong đó có 1 proton.
Hạt nhân Tritium có 3 neutron và 1 proton.
Hạt nhân Tritium có 1 neutron và 3 proton.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
A. Tia γ.
B. Tia β+.
C. Tia α.
D. Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
A. phát ra một bức xạ điện từ
B. tự phát ra các tia α, β, γ.
C. tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
