WorksheetsÔn Tập Vật Lý 12
Total questions: 62
Worksheet time: 32mins
Chọn câu trả lời đúng. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh.
Chỉ có cực Bắc.
Cả từ hai cực.
Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở ngoài ống dây (có dòng điện chạy qua) chúng là những đường cong.
Đi ra từ cực âm và đi vào từ cực dương của ống dây
Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây
Đi ra từ cực Nam và đi vào từ cực Bắc của ống dây
Đi ra từ cực dương và đi vào từ cực âm của ống dây
Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định.
Chiều của dòng điện trong dây dẫn
Chiều của đường sức từ trong nam châm
Chiều của đường sức từ trong mạch điện
Chiều của đường sức từ trong lòng ông dây
Cảm ứng từ B là đại lượng đặc trưng cho gì trong từ trường?
Độ mạnh yếu của lực điện từ tác dụng lên điện tích đứng yên.
Độ mạnh yếu của từ trường và khả năng tác dụng lực lên dòng điện hoặc nam châm.
Độ mạnh yếu của dòng điện chạy trong dây dẫn.
Độ lớn của điện trường tại một điểm.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện
sinh công của từ trường.
tác dụng lực của từ trường.
tác dụng sinh lý của từ trường.
tác dụng hóa học của từ trường.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của cảm ứng từ?
T
N
B
m
Từ phố là hình ảnh cụ thể về:
các đường sức điện.
các đường sức tử.
cường độ điện trường.
cảm ứng từ.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc:
Vặn đinh ốc.
Nắm tay phải.
Bàn tay trái.
Bàn tay phải.
Câu 9. Với ᵩ là từ thông, B là độ lớn cảm ứng từ, S là diện tích mạch kín và a là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến mạch kín và vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức
ᵩ =BS sina.
ᵩ =BS cosa.
ᵩ =BS tana.
ᵩ =BS cota.
Câu 10. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được điều gì?
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.
Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.
Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.
Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.
Câu 12 trong kỹ thuật, biểng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi hơn dòng điện một chiều vì dòng điện xoay chiều
dễ sản xuất với công suất lớn.
truyền tải đi xa ít hao phí nhờ dùng máy biến áp.
có thể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều khi cần thiết.
có đủ mọi tính chất của dòng điện một chiều.
Câu 13: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng tạo ra từ trường quay.
Trong mạch điện xoay chiều, điện áp hiệu dụng
là trị trung bình của điện áp tức thời trong một chu kỳ.
là đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian.
đo được bằng vôn kế nhiệt.
lớn hơn biên độ sqrt(2) lần.
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
bằng không nếu đoạn mạch có chứa tụ điện.
bằng một nửa giá trị cực đại của dòng điện tức thời.
đo được bằng ampe kế một chiều.
đo được bằng ampe kế nhiệt.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng:
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Chọn phát biểu đúng.
Dòng điện có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian là dòng điện xoay chiều.
Cường độ dòng điện và điện áp ở hai đầu mạch điện xoay chiều luôn lệch pha nhau.
Không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện.
Cường độ dòng điện hiệu dụng của điện xoay chiều bằng một nửa giá trị cực đại của nó.
Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện có cường độ
biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
và chiều thay đổi theo thời gian.
Chọn câu sai trong các phát biểu sau?
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi đo cường độ dòng điện xoay chiều, người ta có thể dùng ampe kế nhiệt.
Số chỉ của ampe kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng giá trị trung bình của điện xoay chiều.
Dùng một ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong một mạch điện xoay chiều. Số chỉ của ampe kế cho biết
cường độ dòng điện tức thời trong mạch
cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
cường độ dòng điện trung bình trong mạch
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
Cho điện áp tức thời giữa hai đầu mạch là u = 80cos 100πt . Điện áp hiệu dụng là
80V.
40V
80√2 V
40√2 V
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = I √2 cos 100πt(A) Cường độ hiệu dụng trong mạch là:
I = 4A
I = 2, 83A
I = 2A
I = 1, 41A
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u = 141cos 100πt (V). Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch
U = 141V
U = 50V
U = 100V
U = 200V
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là u = 220cos 100πt(V) Điện áp hiệu dụng
220 V.
110√2 V.
220√2 V.
110 V.
Một dòng điện chiều hình sin cường độ cực đại là 1, và cường độ hiệu dụng là 1. Công thức nào sau đây đúng?
I = 2I{0} .
I = I{0}/2
I =2 I(0)
l = I0/√2
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vector cảm ứng từ. Dòng điện qua dây có có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-3 N. Xác định cảm ứng từ của từ trường ?
0,08 T.
0,06 T.
0,05 T.
0,1 T.
Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.105 T, còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đoạn dây dài 100 m mang dòng điện 1400 A đặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác dụng của lực từ:
2,2 Ν.
3.2 Ν.
4,2 N.
5,2 N.
Một khung dây có diện tích 0,30 m² được đặt nghiêng 45° so với đường sức của từ trường đều với độ lớn cảm ứng từ là 0,40 T. Từ thông qua khung dây là
0,085 Wb.
0,38 Wb.
0,12 Wb.
0,75 Wb.
Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 20 vòng cạnh 5 cm và 4 cm. Khung đặt trong từ trường đều B = 3.1 ^ - 3 * 1 , đường sức vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung 60° quanh cạnh AB, độ biến thiên từ thông qua khung bằng
-60.106 Wb.
-45.10 Wb.
54.10 Wb.
-56.106 Wb.
Chọn đáp án đúng. Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ 0,08 T. Nếu từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,2 s, thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng
1 mV.
8 V.
0,5 mV.
0,04 V.
Hạt nhân nguyên tử có thể được cấu tạo từ:
nucleon, electron
proton, electron
neutron, electron
proton, neutron
Hạt nhân nguyên tử X có cấu tạo gồm
Z notron và A proton
Z proton và (A-Z) notron
Z proton và A notron
Z notron và (A+Z) proton
Trong hạt nhân nguyên tử sắt Fe có bao nhiêu neutron?
26 neutron.
30 neutron.
56 neutron.
82 neutron.
Chọn phát biểu đúng:
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng nguyên tử số nhưng khác số proton.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
Lực hạt nhân tác dụng trong khoảng kích thước nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử chỉ có 82 prôtôn và 125 nơtrôn. Hạt nhân nguyên tử này có kíhiệu
207/82 Pb
128/82 Pb
82/125 Pb
82/207 Pb
Đồng vị là các nguyên mà hạt nhân nó có
cùng khối lượng, khác số nơtron.
cùng số prôtôn, khác số neutron.
cùng số nơtron, khác số prôtôn.
cùng số nuclôn, khác số proton.
So với hạt nhân 29/14Si hạt nhân 37/17 Cl có nhiều hơn
3 notron và 8 proton
8 notron và 3 proton
5 notron và 3 proton
3 notron và 5 proton
Cho phản ứng hạt nhân hạt nhân X là hạt nào sau đây? 199F+p 168O+X
α
beta ^ -
B
n
Trong phản ứng hạt nhân: 1 H+X 2211Na + α , hạt nhân X có:
12 prôtôn và 13 nơ trôn
prôtôn và 12 nơ trên
12 prôtôn và 25 nơ trôn
13 prôtôn và 12 nơ trôn.
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Độ hụt khối.
Số khối.
Phóng xạ là:
quá trình hạt nhân nguyên tử phát các tia không nhìn thấy
quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững
quá trình hạt nhân nguyên tử hấp thụ năng lượng để phát ra các tỉa a, β.
quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhỏ hơn.
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.m p + (A - Z) .m n ]+m x
[Z.m p + (A + Z) .m n ]+m x
[Z.m p + (A + Z) .m n ]-m x
[Z.m p + (A - Z) .m n ]-m x
hạt nhân tỏa năng lượng
Khối lượng các hạt ban đầu nhỏ hơn khối lượng các hạt tạo thành
Độ hụt khối của các hạt ban đầu nhỏ hơn độ hụt khối các hạt tạo thành
Năng lượng liên kết của các hạt ban đầu lớn hơn của các hạt tạo thành
Năng lượng liên kết riêng của các hạt ban đầu lớn hơn của các hạt tạo thành
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
E lk = Delta m. c^2
E lk = m.c^2
E lk = Delta m.c
E lk = Delta m ^ 2 .c^ 2
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
E lk = Delta m. c^2
E lk = Delta m.c2
E lk = Delta m.c
E lk = Delta m ^ 2 .c^ 2
biểu sai về năng liên kết riêng
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Các hạt nhân có số khối từ 50 đến 80 thì năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Năng lượng riêng càng lớn khi độ hụt khối càng lớn.
Độ hụt khối của hạt nhân càng lớn thì
năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng bé
hạt nhân càng kém bền vững
hạt nhân càng dễ bị phá vỡ
Biết khối lượng các hạt là: m_{p} = 1, 728 u, m_{n} = 1, 867 u, m_{e} = 0, 549 น. Độ hụt khối của hạt nhân 18C là:
12,09 amu
0,0159 amu
0,604 amu
0,0957 amu
Hạt nhân đơteri 3D có khối lượng 2,0136 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân 3D là
0,67 M.V.
1,86 MV.
2,02 MV.
2,23 M(e)V
Hạt nhân Cô có khối lượng là 55, 940 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là
70,5 MV.
70,4 MV.
2,23 MV.
54,4 M,V.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng:
thường xảy ra một cách tự phát thành nhiều hạt nhân nặng hơn.
Thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ một neutron.
thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài neutron, sau khi hấp thụ một neutron chậm.
Thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xảy ra một cách tự phát.
Ứng dụng của công nghệ hạt nhân trong lĩnh vực công nghiệp
Cải tạo giống cây trồng có các đặc tính mới.
Xác định tuổi và thành phần cấu tạo chất của các mẫu vật.
Diệt vi sinh vật để khử trùng thực phẩm
Kiểm tra chất lượng mối hàn
Ứng dụng của công nghệ hạt nhân trong lĩnh vực thực phẩm:
Cải tạo giống cây trồng có các đặc tính mới
Xác định tuổi và thành phần cấu tạo chất của các mẫu vật
Diệt vi sinh vật để khử trùng thực phẩm
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, đo mật độ vật liệu mà không phá hủy mẫu vật
Tia phóng xạ không bị lệch trong điện trường là:
tia a
Tia β
Tia y
Tia β
Tĩa nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia ẞ.
Tia a.
Tia X.
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Chu kỳ phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
phát ra một bức xạ điện từ
tự phát ra các tia α, β, γ.
tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Trong các hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì cảng kém bền vững.
Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân vàng và hạt nhân bạc có khối lượng lần lượt là 1,00728 u; 1,00866 u; 196,92323 u và 106,87931 น.
chưa
có
đáp
án
Hạt nhân của nguyên tử X. Hãy chọn phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau ?
Hạt nhân nguyên tử X có 30 neutron.
Số proton và số neutron trong hạt nhân X bằng nhau.
Khối lượng của hạt nhân X xấp xỉ 56 amu.
Bán kính hạt nhân X xấp xỉ 3,55.10-15 m.
Ban đầu có 15,0 g cobalt 29Co là chấtphóng xạ với chu kì bán rã 7 = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền 29 Ni.
Tía phóng xạ phát ra là tia ẞ.
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là 6, 28.1014 Bq.
Khối lượng 28 Ni được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 5,78 g.
Kề từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng 29Co và khối lượng 28 Ni có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,400.
