Font size
WorksheetsQuá Trình Chuyển Thể
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất mạng tinh thể của chất rắn?
A. Chất rắn kết kinh có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
B. Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau thì có tính chất của chất kết tinh khác nhau.
C. Các chất khác nhau có mạng tinh thể khác nhau.
D. Cùng một chất mạng tinh thể phải giống nhau.
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
các phân tử chuyển động hỗn độn tự do.
các phân tử luôn dao động hỗn độn xung quanh vị trí cân bằng xác định.
nhiệt độ càng cao phân tử dao động càng mạnh.
ở 0C phân tử vẫn dao động.
Chất rắn vô định hình
không có cấu trúc mạng tinh thể.
chuyển động nhiệt của các phân tử vật rắn vô định hình giống chuyển động nhiệt của vật rắn kết tinh.
có cấu trúc mạng tinh thể.
có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Chất kết tinh có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình không có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhịêt độ nóng chảy xác định
Cùng một loại tinh thể, tuỳ theo điều kiện kết tinh có thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất rắn?
Vật rắn chỉ ở trạng thái kết tinh.
Vật rắn chỉ ở trạng thái vô định hình.
Vật rắn là vật có hình dạng và thể tích riêng xác định.
Các phân tử của vật rắn luôn cố định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Các vật rắn gồm hai loại chất kết tinh và chất vô định hình.
Các vật rắn có thể tích xác định.
Các vật rắn có hình dạng riêng xác định.
Các vật rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh
khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giống nhau ở điểm đều có tính đẳng hướng.
giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định.
Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo chất xung quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương.
Trong thuỷ tinh rắn.
Trong thuỷ ngân lỏng.
Trong hơi nước.
Chất rắn được phân loại theo hai cách là
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể.
Chất rắn kết tinh bao gồm:
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Trong tinh thể, các hạt (nguyên tử, phân tử, ion)
dao động nhiệt xung quanh vị trí cân bằng.
đứng yên tại những vị trí xác định.
chuyển động hỗn độn không ngừng.
chuyển động trên quỹ đạo tròn xung quanh một vị trí xác định.
Tính chất vật lí của kim cương khác với than chì vì
cấu trúc tinh thể không giống nhau.
bản chất các hạt tạo thành tinh thể không giống nhau.
loại liên kết giữa các hạt trong tinh thể khác nhau.
kích thước tinh thể không giống nhau.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định là
thủy tinh.
đồng.
cao su.
nến (sáp).
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối
Viên kim cương
Miếng thạch anh
Cốc thủy tinh
Chất rắn tinh thể (chất rắn kết tinh) có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác đinh.
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi nói về mạng tinh thể điều nào sau đây là sai?
Tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể.
Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử.
Mạng tinh thể của tất cả các chất đều có hình dạng giống nhau.
Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.
Chất rắn vô định hình có tính chất nào sau đây?
Chất rắn vô định hình có cấu tạo tinh thể.
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Chất rắn vô định hình có tính dị hướng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình?
Không có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
Có tính đẳng hướng.
Khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Khi nói về chất rắn kết tinh, đặc điểm và tính chất nào là không đúng?
Chất rắn kết tinh có dạng hình học xác định.
Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy 273K là
thiếc.
nước đá.
chì.
nhôm.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C.
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 °C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 °C.
Ở áp suất chuẩn (1 atm) thì ta
không thể đun nước nóng đến 120 °C, vì nước sôi ở 100 °C và biến dần thành hơi.
có thể đun nước nóng đến 120 °C bằng cách ngăn cản nước biến thành hơi.
không thể đun nước nóng đến 120 °C, vì nước sôi trên 120 °C.
có thể đun nước nóng đến 120 °C bằng cách làm hơi bão hòa.
Nước sôi hay nước lạnh, nước nào dập tắt lửa nhanh hơn?
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi nhỏ hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt nhiều hơn.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt ít hơn.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể long gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa
nóng chảy
ngưng tụ
đông đặc
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trinh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm
giảm dần
lúc tăng lúc giảm
không thay đổi
tiếp tục tăng
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ nóng chảy?
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là khác nhau.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là giống nhau.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn tăng.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn giảm.
Phát biểu nào sau đây nói về sự nóng chảy là không đúng?
Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ tiếp tục tăng.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi.
Khi đã bắt đầu nóng chảy, nếu không tiếp tục đun thì sự nóng chảy sẽ ngừng lại.
Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi
đun nóng vật rắn bất kì.
đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.
đun nóng vật trong nồi áp suất.
đun nóng vật đến 100 độ C.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu.
Nhôm.
Nước.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
các phương án đưa ra đều sai.
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể lỏng sang thể rắn.
thể hơi sang thể lỏng.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
Ngọn nến vừa tắt.
Ngọn nến đang cháy.
Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra “khói” là do hơi thở của người
có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc thành đá tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị hoá hơi thành đá tạo thành khói.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Sự bay hơi sự chuyển từ
thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ, tác động của gió.
tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Mây được tạo thành từ
nước bay hơi.
khói.
nước đông đặc.
hơi nước ngưng tụ.
Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên gồm hiện tượng vật lý nào?
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Bay hơi và ngưng tụ.
Nóng chảy.
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng
thể lỏng sang thể rắn
thể hơi sang thể lỏng
thể lỏng sang thể hơi
Bên ngoài thành cốc đựng nước đá có nước vì
nước trong cốc có thể thấm ra ngoài.
hơi nước trong không khí ngưng tụ gặp lạnh tạo thành nước.
nước trong cốc bay hơi ra bên ngoài.
nước trong không khí tụ trên thành cốc.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?
Khói tỏa ra từ vòi ấm đun nước.
Nước trong cốc cạn dần.
Phơi quần áo cho khô.
Sự tạo thành nước.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Ở áp suất 1atm, nhiệt độ sôi của nước là:
100 oC.
1000 oC.
99 oC.
0 oC.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Sự nóng chảy, sự đông đặc,và sự sôi có đặc điểm nào giống nhau?
Nhiệt độ không thay đổi và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.
Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ không xác định.
Nhiệt độ giảm dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.
Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định.
Nhiệt độ sôi
không đổi trong suốt thời gian sôi.
luôn thay đổi trong suốt thời gian sôi.
luôn tăng trong thời gian sôi.
luôn giảm trong thời gian sôi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gió.
Khối lượng chất lỏng.
Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể xác định, ngược lại chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể xác định. Điều này dẫn đến một số điểm khác nhau về tính chất giữa chúng.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể nên cứng hơn chất rắn vô định hình, chất rắn vô định hình.
