NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chương Sóng
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Sóng cơ là:
Sự truyền chuyển động trong không khí.
Biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi.
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Trong sóng cơ, biểu thức tính bước sóng λ nào sau đây là đúng:
λ=Tv
λ=vT
λ=vf
λ=v.T
Sóng ngang truyền được trong môi trường:
Chất khí.
Chất lỏng và khí.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Cả 3 môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng dọc:
Chỉ truyền được trong chất khí
Chỉ truyền được trong chất lỏng.
Chỉ truyền được trong chất rắn.
Truyền được cả trong chất rắn, lỏng và khí.
Sóng ngang là sóng:
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương nằm ngang.
Luôn lan truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường sẽ:
Trùng với phương truyền sóng.
Tạo với phương truyền sóng góc bất kì.
Vuông góc với phương truyền sóng.
Cắt phương truyền sóng tại một điểm.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng . Hệ thức đúng là
v=λ.f
v=λf
v=fλ
v=2πfλ
Gọi vr ,vl,vk lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
vr<vl<vk
vr<vk<vl
vr>vl>vk
vr>vk>vl
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
không khí.
nước.
kim loại.
Khi một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào không đổi:
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Tần số sóng
Cả tốc độ sóng và biên độ sóng
Chọn phát biểu đúng.
Sóng điện từ là sóng dọc lan truyền trong không gian
Sóng điện từ là từ trường lan truyền trong không gian
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
Sóng điện từ là điện trường lan truyền trong không gian.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma
tia tử ngoại
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Một sóng điện từ có tần số f, chu kì T truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là
λ=c.T=fc
λ=c.f=Tc
λ=c.f=cT
λ=c.T2=cf
Tia gamma có ứng dụng là:
Điều trị các bệnh có liên quan tới khối u.
Sấy ấm, sưởi khô.
Điều trị các bệnh chức năng của não.
A và C đúng.
Cơ thể con người có nhiệt độ 37oC phát ra bức xạ nào sau đây?
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia gamma.
Nguồn phát của tia tử ngoại là:
Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh.
Vật có nhiệt độ nhỏ hơn 0oC.
Vật có nhiệt độ trên 2000oC.
Mọi vật đều có thể phát ra tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại:
Là bức xạ có màu hồng.
Không truyền được trong chân không.
Không là sóng điện từ.
Có tác dụng nhiệt rất mạnh.
Khi đi máy bay, các cơ quan có thể kiểm tra hành lí của hành khách là nhờ ứng dụng của:
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia gamma.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng:
Tổng hợp của hai sóng dao động.
Tạo thành các gợn lồi, lõm.
Giao nhau của hai sóng tại một điểm.
Hai sóng khi gặp nhau có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn triệt tiêu nhau.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng là:
Hai nguồn sáng đơn sắc
Hai nguồn sáng bất kì.
Hai nguồn sáng kết hợp.
Hai nguồn sáng có cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là λ. Khoảng vân được tính bằng công thức
i=Dλ.a
i=λa.D
i=aλ.D
i=a.Dλ
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp bằng:
Một khoảng vân.
Một phần tư khoảng vân.
Một nửa khoảng vân.
Hai lần khoảng vân.
Sóng dừng là:
Sóng không lan truyền được do bị một vật cản chặn lại.
Sóng được tạo thành giữa hai điểm bất kì trong một môi trường.
Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương truyền sóng.
Sóng được tạo thành khi hai sóng bất kì gặp nhau trên đường thẳng nối giữa hai tâm phát sóng.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy có một số điểm luôn luôn đứng yên được gọi là:
Bụng sóng.
Bước sóng.
Nút sóng.
Biên độ sóng.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy có một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại được gọi là:
Bụng sóng.
Bước sóng.
Nút sóng.
Biên độ sóng.
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có hai đầu cố định, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
L=n2λ với (n = 1, 2, 3,...).
L=n4λ với (n = 1, 2, 3,...).
L=(2n+1)4λ
L=(2n+1)2λ
Sóng dừng xảy ra trên dây đàn hồi có hai đầu cố định khi :
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Bước sóng gấp ba chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Chiều dài của dây bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng:
Hai lần bước sóng.
Một bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình sóng tại một điểm là
u =5cos(πt−72πx) (m,s) . Biên độ A có giá trị bằng:
8 m
4 m
3 m
5 m
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=2cos(40πt−2πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm
4 mm
π mm
4π mm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt −πx) cm (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=Acos(20πt−πx) (cm), với t tính bằng s. Chu kì của sóng này là
10 s.
0,1 s.
5 Hz.
20 Hz.
Một sóng cơ học lan truyền theo trục Ox có phương trình u=3cos(100πt−52πx) ( cm;s) sóng tại một điểm là. Tần số f có giá trị bằng:
20Hz.
100Hz.
50Hz.
10Hz.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,8 s.
2,7 s.
2,45 s.
3 s.
Một sóng truyền trên sợi dây có 2 đầu cố định với tần số 500Hz và bước sóng đo được là 0.08m. Tốc độ truyền sóng trên dây là
v = 400m/s.
v = 16m/s.
v = 6,25m/s.
v = 40m/s
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 9 s. Tần số của sóng là
3 Hz.
1 Hz.
2 Hz
5 Hz.
Một sóng cơ có tần số 2Hz lan truyền với tốc độ 3m/s thì sóng đó có bước sóng λ là:
1 m.
1,5 m.
0,7 m.
6 m.
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 4m/s với bước sóng là 2m thì sóng đó có tần số f bằng:
1,5 Hz.
1 Hz.
0,5 Hz
2 Hz
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 1m/s với bước sóng λ bằng 4m thì sóng đó có chu kì bằng:
0,5s.
1s
4s
2s
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 9 s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
3,2 m/s
2 m/s
2,5 m/s
3 m/s
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, tốc độ truyền sóng là 2,5 m/s. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là
10 m
2 m
5 m
3 m
Một sóng vô tuyến có tần số f = 108 Hz được truyền trong không trung với tốc độ c = 3.108 m/s.Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3m
0,33 m
0,16 m
Mắt người nhạy nhất với sóng điện từ có bước sóng 555.10-9 m trong không khí biết tốc độ ánh sáng trong không khí xấp xỉ so với chân không và bằng c =3.108 m/s.Tần của sóng là
2,7.1014 Hz
1,85.1012 Hz
1,85.1014 Hz
5,4.1014 Hz
Một sóng điện từ lan truyền với chu kì 10-3 s thì sóng đó có tần số f là
10-3 Hz
10-6 Hz
103 Hz
105 Hz
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a= 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D=1,6m, ánh sáng đơn sắc dùng làm trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,4 μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng:
1,92mm
0,32mm
1,28mm
0,64 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a=0,2 mm, khoảng cách từ hai khe sáng đến màn ảnh D = 1 m, khoảng vân đo được là i = 2 mm. Bước sóng của ánh sáng là:
0,4 μm
4 μm
0,4.10–3 μm
0,4.10–4 μm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát
D = 1m, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,4 μm, hai vân sáng liên tiếp trên màn cách nhau khoảng i = 2 mm. Khoảng cách giữa hai khe a khi đó là:
0,5 mm
1 mm
2 mm
0,2 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 0,2mm bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,4 μm, hai vân sáng liên tiếp trên màn cách nhau khoảng i = 2 mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D khi đó là:
0,5 m
3 m
2 m
1 m
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai khe a =1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 μm. Vân sáng bậc 4 cách vân trung tâm một khoảng:
1,6 mm
0,16 mm
0,016 mm
16 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m; a = 1 mm; λ = 0,6 μm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm một khoảng:
4,8 mm
4,2 mm
6,6 mm
3,6 mm
Một sợi dây dài 240cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 120cm. Số bụng sóng trên dây là:
3 bụng
4 bụng
2 bụng
1 bụng
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 3 bụng sóng. Biết bước sóng λ = 0,8m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
1,2m
4m
0,4m
2m
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 9 nút sóng. Biết bước sóng λ = 0,6m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
2,4 m
1,2 m
4,8 m
3,6 m
Một sợi dây dài l = 180cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 90cm. Số nút sóng quan sát được trên dây là:
4
5
3
6
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Biết khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp là 6cm. Tính bước sóng λ đo được trên dây?
6
12
3
24
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Biết khoảng cách giữa 1 nút và 1 bụng liên tiếp là 6cm. Tính bước sóng λ đo được trên dây?
6
12
3
24
