WorksheetsLÝ 12 - CK1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0, ω > 0). Pha của dao động ở thời điểm t là
ω
cos(ωt + φ)
ωt + φ
φ
Một con lắc đơn dao động với phương trình s = 2cos2πt cm (t tính bằng giây). Tần số dao động của con lắc là
1 Hz
2 Hz
π Hz
2π Hz
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hoà với chu kỳ là
2π mk
2π km
km
mk
Tại một nơi trên mặt đất có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kỳ 0,9 s. Chiều dài của con lắc là
480 cm
38 cm
16 cm
20 cm
Một vật dao động điều hoà với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
ω2x
ωx
- ω2x
- ω2x2
Khi một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo thẳng, vectơ gia tốc luôn
cùng chiều vectơ vận tốc
hướng về biên dương
hướng về vị trí cân bằng
ngược chiều với vectơ vận tốc
Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị nhỏ nhất khi độ lệch pha của hai dao động bằng
2πn với n = 0, ±1, ±2, ...
(2n+1)2π với n = 0, ±1, ±2, ...
(2n+1)π với n = 0, ±1, ±2, ...
(2n+1)4π với n = 0, ±1, ±2, ...
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hoà. Khi vật có tốc độ v thì động năng của con lắc là
21mv2
21mv
mv
mv2
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số 5 Hz với các biên độ 6 cm và 8 cm. Biết hai dao động ngược pha. Tốc độ của vật có giá trị cực đại là
63 cm/s
4,4 m/s
3,1 m/s
36 cm/s
Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà. Cơ năng của con lắc là
tổng động năng và thế năng của nó
hiệu động năng và thế năng của nó
tích của động năng và thế năng của nó
thương của động năng và thế năng của nó
Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad; tần số góc 10 rad/s và pha ban đầu 0,79 rad. Phương trình dao động của con lắc là
α=0,1cos(20πt−0,79) (rad)
α=0,1cos(10t+0,79) (rad)
α=0,1cos(20πt+0,79) (rad)
α=0,1cos(10t−0,79) (rad)
Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m đang dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad vật nhỏ của con lắc có tốc độ là
2,7 cm/s
27,1 cm/s
1,6 cm/s
15,7 cm/s
Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là x1 = 10cos(100πt - 0,5π) cm, x2 = 10cos(100πt + 0,5π) cm. Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
0
0,25π
π
0,5π
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao dộng riêng của hệ dao động
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao đọng riêng của hệ dao động
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng
cùng hướng chuyển động
hướng về vị trí cân bằng
ngược hướng chuyển động
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biến độ và pha ban đầu lần lượt là A1, φ1 và A2, φ2. Dao động tổng hợp của hai dao động có pha ban đầu φ được tính theo công thức
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu dây cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
lv
2lv
l2v
4lv
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Vận tốc truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được
nhạc âm
hạ âm
siêu âm
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
một bước sóng
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
lệch pha 2π
ngược pha
lệch pha 4π
cùng pha
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở ha điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động
lệch pha 2π
ngược pha
lệch pha 4π
cùng pha
Trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
15 m/s
30 m/s
20 m/s
25 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25 m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
0,5 m
1,5 m
1,0 m
2,0 m
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2
Sóng âm không truyền truyền được trong chân không
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k = 0, ±1, ±2, ...
(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2, ...
kλ với k = 0, ±1, ±2, ...
(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2, ...
Giao thoa ở mặt nước được tạo bởi hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai vị trí S1 và S2. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 6 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại cách nhau
12 cm
6 cm
3 cm
1,5 cm
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều u=U0sinωt thì dòng điện trong mạch là i=I0sin(ωt+6π) . Đoạn mạch điện này luôn có
ZL < ZC
ZL = ZC
ZL = R
ZL > ZC
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện
sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện
trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện
trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
R2+(ωC1)2
R2−(ωC1)2
R2+(ωC)2
R2−(ωC)2
Đặt điện áp u=100cos(ωt+6π) (V) vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch là i=2cos(ωt+3π) (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
100 3 W
50 W
50 3 W
100 W
Đặt điện áp u=U0cos(ωt+4π) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(ωt + φi). Giá trị của φi bằng
−2π
−43π
2π
43π
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. ĐIện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là
0
105 V
630 V
70 V
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng
2ωLU0
2ωLU0
ωLU0
0
Một máy tăng áp có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp mắc vào nguồn điện xoay chiều. Tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp
luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp
luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp
bằng tần số dòng điện trong cuộc sơ cấp
có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp
Đặt điện áp u=U0cos(100πt−12π) (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trỏ, cuộn cảm và tụ điện có cường độ dòng điện qua mạch là i=I0cos(100πt+12π) (A). Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
1,00
0,87
0,71
0,50
Cường độ dòng điện i=2 2cos100πt (A) có giá trị hiệu dụng bằng
2 A
2 2 A
1 A
2 A
Điện áp u=141 2cos100πt (V) có giá trị hiệu dụng bằng
141 V
200 V
100 V
282 V
Đặt điện áp u=U0cos(100πt+4π) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(100πt + φ) (A). Giá trị của φ bằng
43π
2π
−43π
−2π
Đặt điện áp u=100 2cos100πt (V) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm π1 H thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm thuần có biểu thức
i=cos100πt (A)
i=2cos100πt (A)
i=cos(100πt−2π) (A)
i=2cos(100πt−2π) (A)
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
100 V
220 V
220 2 V
100 2 V
Đặt điện áp u=U0cos100πt (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=π10−4(F) . Dung kháng của tụ điện là
150 Ω
200 Ω
50 Ω
100 Ω
Đặt điện áp u=U0cos2ωt (ω>0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L . Cảm kháng của cuộn cảm lúc này là
ωL
2ωL1
2ωL
ωL1
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc này là
RR2−(ωC)2
R2−(ωC)2R
R2+(ωC)−2R
RR2−(ωC)−2
Đặt điện áp xoay chiều u=U 2cos(ωt+ϕ) (ω>0) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hỏi hệ thức nào sau đây đúng?
Z = I2U
Z = IU
U = IZ
U = I2Z
Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ i=4cos(2πft+2π)(A)(f>0) . Đại lượng f được gọi là
pha ban đầu của dòng điện
tần số của dòng điện
tần số góc của dòng điện
chu kì của dòng điện
Đặt điện áp xoay chiều u=U 2cos(ωt+ϕ) (ω>0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này bằng
ωL1
ωL
Lω
ωL
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gôm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
R2+(ZL−ZC)2R
RR2+(ZL−ZC)2
RR2+(ZL+ZC)2
R2+(ZL+ZC)2R
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là
50π Hz.
100π Hz.
100 Hz
50 Hz
