Font size
Worksheetslý cuối kì 2
Total questions: 46
Worksheet time: 26mins
Trong dãy kí hiệu các hạt nhân sau: ₁₄⁷A, ₁₉⁸B, ₂₆⁵⁶E, ₂₆⁵⁶F, ₁₇⁸G, ₂₀¹⁰H, ₂₃¹¹I, ₂₂¹⁰K, các hạt nhân là đồng vị của nhau là:
A, G và B
H và K
H, I và K
E và F
Số nucleon có trong hạt nhân ₁₁²³Na là:
23
11
34
12
Phát biểu nào sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Số nucleon cũng là số khối A.
Hạt nhân mang điện dương vì số hạt dương nhiều hơn hạt âm.
Tổng số neutron = số khối A - số proton Z.
Hạt nhân nguyên tử chứa Z proton.
Cho Nₐ = 6.02 × 10²³ mol⁻¹. Số
Cho Nₐ = 6.02 × 10²³ mol⁻¹. Số nguyên tử có trong 102 g ₆₀²⁷Co là:
2.952 × 10²³ hạt
1.595 × 10²³ hạt
4.592 × 10²⁴ hạt
1.023 × 10²⁴ hạt
Cho khối lượng của hạt nhân ₄₇¹⁰⁷Ag là 106.8783 amu, neutron là 1.0087 amu, proton là 1.0073 amu. Độ hụt khối của hạt nhân ₄₇¹⁰⁷Ag bằng:
0.9868 amu
0.6986 amu
0.6868 amu
0.9686 amu
Cho khối lượng của proton: 1.0073 amu, neutron: 1.0087 amu, ₁₈⁴⁰Ar: 39.9525 amu, ₃⁶Li: 6.0145 amu, và 1 amu = 931.5 MeV/c². So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ₃⁶Li, thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ₁₈⁴⁰Ar:
nhỏ hơn một lượng là 3.42 MeV/nucleon
lớn hơn một lượng là 5.20 MeV/nucleon
lớn hơn một lượng là 3.42 MeV/nucleon
nhỏ hơn một lượng là 5.20 MeV/nucleon
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ = BS.sinα
Φ = BS.cosα
Φ = BS.tanα
Φ = BS.cotα
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào đúng với nội dung của định luật phóng xạ? (với m₀ là khối lượng chất phóng xạ ban đầu, m là khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm t, λ là hằng số phóng xạ):
m₀ = me⁻λt
m = m₀e⁻λt
m = m₀eλt
m = ½m₀e⁻λt
Cho phản ứng hạt nhân: n + ₃⁶Li → T + α + 4.8 MeV. Phản ứng trên là loại phản ứng:
phản ứng tỏa năng lượng
phản ứng thu năng lượng
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
Cho phản ứng hạt nhân ₉₄Be + α → ₆¹²C + n, trong đó khối lượng: mα = 4.0015 amu, mBe = 9.0122 amu, mC = 12.0000 amu, mn = 1.0087 amu, và 1 amu = 931.5 MeV/c². Phản ứng hạt nhân này:
thu vào 4.66 MeV
tỏa ra 4.66 MeV
thu vào 6.46 MeV
tỏa ra 6.46 MeV
Cho khối lượng: mD = 2.01402 amu, mα = 4.0015 amu, 1 amu = 931.5 MeV/c². Năng lượng được giải phóng khi tổng hợp hai hạt nhân Đơtêri thành một hạt trong phản ứng nhiệt hạch là:
26.4 MeV
27.4 MeV
24.7 MeV
27.8 MeV
Số proton và số neutron trong hạt nhân nguyên tử ₆₇³⁰Zn lần lượt là:
67 và 30
30 và 67
37 và 30
30 và 37
Trong dãy kí hiệu các hạt nhân sau: ₁₄⁷A, ₁₉⁸B, ₂₆⁵⁶E, ₂₆⁵⁶F, ₁₇⁸G, ₂₀¹⁰H, ₂₃¹¹I, ₂₂¹⁰K, các hạt nhân là đồng vị của nhau là:
A, G và B
H và K
H, I và K
E và F
Biết số Avogadro Nₐ = 6.02 × 10²³ mol⁻¹, khối lượng mol của hạt nhân ₄₀Ar là 40 g/mol. Số neutron trong 1.6 g ₂₆₁₃Al là:
2.2 × 10²² hạt
1.2 × 10²² hạt
5.3 × 10²² hạt
4.4 × 10²² hạt
Trong phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn:
động năng
năng lượng nghỉ
khối lượng
năng lượng toàn phần
Cho phản ứng hạt nhân (giả sử: D + D → ₂⁴He). Phản ứng này là phản ứng:
nhiệt hạch
phân hạch
tỏa năng lượng
thu năng lượng
Cho khối lượng: ₂₆₁₃Al = 25.986982 amu, proton = 1.007825 amu, neutron = 1.008665 amu, 1 amu = 931.5 MeV/c². Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ₂₆₁₃Al là:
7.9 MeV
2005.5 MeV
8.15 MeV
211.8 MeV
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn:
(a)
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ₂₆₁₃Al là:
7.9 MeV
2005.5 MeV
8.15 MeV
211.8 MeV
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn:
số neutron
động lượng
số nucleon
năng lượng toàn phần
Trong thí nghiệm tán xạ alpha, bản chất hạt alpha là hạt nhân:
₂⁴He
₁¹H
₀¹n
₁⁰e
Trong thí nghiệm tán xạ alpha, để nhận biết hướng tán xạ của hạt alpha người ta dùng:
màn huỳnh quang
ống đếm Geiger
buồng bọt
phim ảnh
Thí nghiệm tán xạ alpha đã chứng tỏ rằng:
các điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử
các điện tích dương của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử
các điện tích âm của nguyên tử tập trung một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử
các điện tích âm của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử
Hạt nhân có cấu tạo gồm các hạt:
proton và neutron
proton và electron
neutron và nucleon
nucleon và electron
Hạt nhân có kí hiệu ₓᴬZ, với Z là:
số electron của hạt nhân
số nucleon của hạt nhân
số neutron của hạt nhân
số proton của hạt nhân
Một hạt nhân có kí hiệu ₓᴬZ, với A được gọi là:
số khối
số electron
số proton
số neutron
Số neutron trong hạt nhân ₓᴬZ là:
A
A + Z
Z
A - Z
Nucleon là tên gọi chung của proton và:
neutron
electron
neutrino
positron
Hạt nhân ₆₄³⁰Zn có cấu tạo gồm:
30 proton và 64 neutron
64 proton và 30 neutron
30 proton và 34 neutron
34 proton và 30 neutron
Hạt nhân ₂₄₄⁹⁴Pu có số proton là:
244
94
150
338
Hạt nhân ₂₄₄⁹⁴Pu có số proton là:
244
94
150
338
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số:
proton nhưng khác số nucleon
proton nhưng khác số neutron
nucleon nhưng khác số proton
neutron nhưng khác số proton
Chọn phương án sai. Những nguyên tử là đồng vị của nhau có cùng:
số proton
số electron
tính chất hóa học
tính chất vật lí
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết:
tính cho một nucleon
tính riêng cho hạt nhân ấy
của một cặp proton-proton
của một cặp proton-neutron
Hạt nhân càng bền vững khi có:
năng lượng liên kết riêng càng lớn
số proton càng lớn
số nucleon càng lớn
năng lượng liên kết càng lớn
Gọi mₚ, mₙ, m là khối lượng của proton, neutron và hạt nhân. Năng lượng liên kết của một hạt nhân được xác định bởi công thức:
Δm = [Zmₚ + (A - Z)mₙ - m] × 931.5 MeV
Δm = [Zmₚ + (A + Z)mₙ - m] × 931.5 MeV
Δm = [Zmₚ - (A - Z)mₙ + m] × 931.5 MeV
Δm = [Zmₙ + (A - Z)mₚ - m] × 931.5 MeV
Gọi mₚ, mₙ, m là khối lượng của proton, neutron và hạt nhân. Hệ thức đúng là:
m < Zmₚ + (A - Z)mₙ
m > Zmₚ + (A - Z)mₙ
m = Zmₚ + (A - Z)mₙ
m = Zmₙ + (A - Z)mₚ
Trong các hạt nhân ₂⁴He, ₈¹⁶O, ₂₆⁵⁶Fe, ₉₂²³⁸U, hạt nhân bền vững nhất là:
₂⁴He
₈¹⁶O
₂₆⁵⁶Fe
₉₂²³⁸U
Đơn vị của từ thông là:
Tesla (T)
Ampe (A)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng điện phân
hiện tượn
Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
hiện tượng mao dẫn
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng điện phân
hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ:
là sóng dọc giống như sóng âm
là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không
là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không
chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại
Sóng FM của đài tiếng nói Việt Nam có tần số f = 100 MHz. Bước sóng mà đài thu được có giá trị là:
λ = 10 m
λ = 3 m
λ = 5 m
λ = 2 m
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường, kết luận nào sau đây là đúng?
Vectơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì
Một khung dây dẫn hình chữ nhật, có chu vi, có dòng điện cường độ I chạy qua, được đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng của khung dây và có cảm ứng là B. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây dẫn có:
hướng vuông góc với mặt phẳng khung dây
hướng song song với mặt phẳng khung dây
độ lớn bằng 0
độ lớn bằng BI
