wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lực cản và lực nâng

Total questions: 50

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một vật khối lượng 2,5 kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100 m không vận tốc đầu, sau 20s thì chạm đất. Tính lực cản của không khí (coi như không đổi) tác dụng lên vật lấy g = 10 m/s2.

4 lines
2.

Một người có thể bơi trong nước (khi nước không chảy thành dòng) với vận tốc 1,5 m/s. Người đó bơi trên một con sông, xuôi dòng từ điểm A đến điểm B sau đó bơi ngược lại từ B trở về. Biết tổng thời gian bơi là 2 phút và khoảng cách giữa A và B là 50 m. Vận tốc dòng chảy là

4 lines
3.

Lực cản của nước tác dụng lên vật chuyển động trong nó làm chậm tốc độ di chuyển của vật.

a)

A. làm chậm tốc độ di chuyển của vật.

b)

B. làm tăng tốc độ di chuyển của vật.

c)

C. không ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển.

d)

D. cả A và B đều sai.

4.

Đặc điểm nào của loài cá giúp chúng thích nghi với môi trường nước.

a)

A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn giúp giảm sức cản của nước.

b)

B. Mắt không có mí.

c)

C. Bên ngoài

d)

tất cả các đáp án trên

5.

Chất lưu được dùng để chỉ chất gì?

a)

A. Chất rắn

b)

B. Chất lỏng

c)

C. Chất khí

d)

D. Chất lỏng và chất khí

6.

Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để

a)

A. giảm thiếu lực cản

b)

B. đẹp mắt

c)

C. tiết kiệm chi phí chế tạo

d)

D. tăng thể tích khoang chứa

7.

Lực cản có đặc điểm gì?

a)

A. Cùng chiều chuyển động

b)

B. Ngược chiều chuyển động

c)

C. Cản trở chuyển động

d)

D. Cả B và C đều đúng

8.

Gió tác dụng vào buồm một lực có:

a)

A. phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.

b)

B. phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.

c)

C. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.

d)

D. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.

9.

Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước lại khó hơn?

a)

A. Vì nước chuyển động còn không khí không chuyển động.

b)

B. Vì khi xuống nước, chúng ta "nặng hơn".

c)

C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản.

d)

D. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

10.

Một tên lửa chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông, hỏi lực cản tên lửa có hướng như thế nào?

a)

A. Hướng từ Bắc đến Nam

b)

B. Hướng từ Nam đến Bắc

c)

C. Hướng từ Đông sang Tây

d)

D. Hướng từ Tây sang Đông

11.

Một vận động viên nhảy dù, hỏi lực cản có hướng như thế nào?

a)

A. Hướng vuông góc với chiều nhảy của vận động viên

b)

B. Hướng từ trên xuống dưới

c)

C. Hướng hợp với phương thẳng đứng một góc 450

d)

D. Hướng từ dưới lên trên

12.

Một quả cầu khối lượng m = 1 kg, bán kính r = 8 cm. Tìm vận tốc rơi cực đại của quả cầu. Biết rằng lực cản của không khí có biểu thức F = kSv2 hệ số k = 0,024

a)

A. 14,4 m/s

b)

B. 144 m/s

c)

C. 50 m/s

d)

D. 35 m/s

13.

Một vật đang lơ lửng ở trong nước thì vật chịu tác dụng của những lực nào?

a)

A. Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước

b)

B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát

c)

C. Trọng lực và lực cản của nước

d)

D. Trọng lực và lực đẩy của nước

14.

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 40 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

a)

A. Tăng lên

b)

B. Giảm đi

c)

C. Không đổi

d)

D. Chỉ số 0

15.

Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 560 N hướng về phía tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí lên thuyền là 60 N hướng về phía đông (Hình 19.2). Xác định lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang.

a)

273 N

b)

320 N

c)

169 N

d)

234 N

16.

Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

a)

A. Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.

b)

B. Bay lên nhờ động cơ.

c)

C. Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.

d)

D. Cả A và C đều đúng.

17.

Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

A. Khối lượng của vật.

b)

B. Hình dạng của vật.

c)

C. Thể tích của vật.

d)

D. Độ đàn hồi của vật.

18.

Chọn phát biểu đúng:

a)

A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

b)

B. Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

c)

C. Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào hình dạng của vật.

d)

D. Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả từ trạng thái nghỉ trong không khí.

19.

Trên Hình 19.1 biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 77 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

a)

A. 690000N

b)

B. 770000N

c)

C. 280000N

d)

D. 560000N

20.

Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe thể thao để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc (v) theo công thức F = 0,2v2. Hãy xác định tốc độ tối đa của xe.

a)

28m/s

b)

50m/s

c)

72m/s

d)

19m/s

21.

Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:

a)

A. 4000 N

b)

B. 40000 N

c)

C. 2500 N

d)

D. 40 N

22.

Một vật có khối lượng 567g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật, Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, lấy g = 9,8 m/s2

a)

0,52N

b)

0,24N

c)

0,27N

d)

0,47N

23.

Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lấy g = 9,8 m/s2, Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là:

a)

A. 25N

b)

B. 20N

c)

C. 19,6N

d)

D. 19600N

24.

Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1020 kg/m3

a)

A. 800kg/m3

b)

B. 900kg/m3

c)

C. 819kg/m3

d)

D. 918kg/m3

25.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?

a)

A. Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.

b)

B. Một chiếc cano đang neo đậu tại bến.

c)

C. Một vật đang nằm lơ lửng cân bằng trong nước.

d)

D. Bạn An đang tập bơi.

26.

Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?

a)

A. Tàu đi đang trên biển

b)

B. Quả tạ rơi từ độ cao 10 m trong không khí

c)

C. Máy bay chuyển động trong không trung

d)

D. Khinh khí cầu lơ lửng trên không trung

27.

Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, lấy g = 9,8 m/s2. Tính lực đẩy Ac si mét tác dụng lên vật.

a)

0,1N

b)

0,25N

c)

0,45N

d)

0,3N

28.

Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau đây?

a)

A. Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.

b)

B. Lực của 2 em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.

c)

C. Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.

d)

D. Lực nâng của sàn nhà và lực hút của trái đất tác dụng vào bàn.

29.

Một vật bằng kim loại chìm trong bình chứa nước thì nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3. Nếu treo vật vào một lực kế thì nó chỉ 7,8 N. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật và trọng lượng riêng của vật lần lượt là:

a)

A. 1 N; 8900 N/m3

b)

B. 1,5 N; 8900 N/m3

c)

C. 1 N; 7800 N/m3

d)

D. 1,5 N; 7800 N/m3

30.

chất có khối lượng riêng D = 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

a)

A. 0,47 N

b)

B. 0,57 N

c)

C. 0,67 N

d)

D. 0,77 N

31.

Trong Vật lí, chất lưu dùng để chỉ:

a)

Chất lỏng

b)

Chất rắn và lỏng

c)

Chất khí

d)

Chất lỏng và khí

32.

Đặc điểm của lực cản lên vật là

a)

ngược chiều chuyển động của vật

b)

cùng chiều chuyển động của vật

c)

phát động chuyển động của vật

d)

vuông góc với chiều chuyển động của vật

33.

Trường hợp nào sau đây không có lực nâng do chất lưu tác dụng lên vật?

a)

Con chim bay trên bầu trời

b)

Cuốn sách nằm trên bàn

c)

Thợ lặn lặn xuống biển

d)

Con cá bơi dưới nước

34.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí

b)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

c)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

35.

Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

chỉ phụ thuộc vào hình dạng của vật

b)

chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

c)

phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật

d)

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

36.

Xe đạp đua (Hình 45.1) thường cao hơn ghi – đông vì

a)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí

b)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí

c)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí

d)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí

37.
Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
a)
Khối lượng của vật.
b)
Hình dạng của vật.
c)
Thể tích của vật.
d)
Độ đàn hồi của vật.
38.
Lực cản của nước tác dụng lên vật chuyển động trong nó
a)
làm chậm tốc độ di chuyển của vật.
b)
làm tăng tốc độ di chuyển của vật.
c)
không ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển.
d)

làm tăng gia tốc của vật.

39.
Chất lưu được dùng để chỉ chất gì?
a)
Chất rắn
b)
Chất lỏng
c)
Chất khí
d)
Chất lỏng và chất khí
40.
Một vật đang lơ lửng ở trong nước thì vật chịu tác dụng của những lực nào?
a)
Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước
b)
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
c)
Trọng lực và lực cản của nước
d)
Trọng lực và lực đẩy của nước
41.
Lực cản có đặc điểm gì?
a)
Cùng chiều chuyển động
b)
Ngược chiều chuyển động
c)
Cản trở chuyển động
d)

ngược chiều chuyển động và cản trở chuyển động của vật

42.
Công thức tính lực đẩy Archimedes là
a)

FA=ρ.g.VF_A=-\rho.g.V

b)

FA=ρ.g.VF_A=\rho.g.V

c)

FA=2ρ.g.VF_A=2\rho.g.V

d)

FA=12ρ.g.VF_A=\frac{1}{2}\rho.g.V

43.
Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?
a)
Tàu đi đang trên biển
b)
Quả tạ rơi từ độ cao 10 m trong không khí
c)
Máy bay chuyển động trong không trung
d)
Khinh khí cầu lơ lửng trên không trung
44.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?
a)
Một chiếc cano đang neo đậu tại bến.
b)
Bạn An đang tập bơi.
c)
Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.
d)

Một vật đang nằm lơ lửng trong nước.

45.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để
a)
giảm thiếu lực cản
b)

đánh lừa cá

c)
tiết kiệm chi phí chế tạo
d)
tăng thể tích khoang chứa
46.
Gió tác dụng vào buồm một lực có:
a)
phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.
b)
phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.
c)
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.
d)
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.
47.
Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước lại khó hơn?
a)
Vì nước chuyển động còn không khí không chuyển động.
b)
Vì khi xuống nước, chúng ta “nặng hơn”.
c)
Vì nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản.
d)
Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
48.
Đặc điểm nào của loài cá giúp chúng thích nghi với môi trường nước.
a)
Thân thon dài, đầu thuôn nhọn giúp giảm sức cản của nước.
b)
Mắt không có mí.
c)
Bên ngoài vảy có tuyến tiết chất nhầy để giảm ma sát với môi trường nước.
d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

49.
Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
a)
Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.
b)
Bay lên nhờ động cơ.
c)
Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.
d)
Nhờ lực đẩy của không khí.
50.

Một quả bóng bay có thể bay lên trên không khí. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Trong bóng bay có bơm một loại khí và Trái đất không hút các loại khí.

b)

Do bóng bay nhẹ hơn không khí.

c)

Do trong bóng bay người ta bơm khí hiđro có khối lượng riêng rất nhỏ, không khí lại tác dụng lên quả bóng một lực nâng lớn hơn trọng lượng của quả bóng.

d)

Do trọng lượng của quả bóng lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên quả bóng.