NEW
Font size
Worksheets10.1.1+2
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
DC hoặc dấu -
dòng điện một chiều
dòng điện xoay chiều
đầu vào
đầu ra
AC hoặc dấu ~
dòng điện một chiều
dòng điện xoay chiều
đầu vào
đầu ra
"+" hoặc màu đỏ
cực âm
cấm vào
cực dương
có thể vào
INPUT
đi vào
đi ra
đầu ra
đầu vào
"-" hoặc màu xanh
cực âm
cực dương
phép trừ
phép cộng
OUTPUT
đầu vào
đầu ra
đi ra
đi vào
Đây là kí hiệu của
hai mũi tên một thanh ngang
bốc hơi
dụng cụ đặt thẳng đứng
dụng cụ đặt nằm ngang
Đây là kí hiệu của
Mặt Trời chân lý chói qua tim
Ánh sáng của Đảng
Tránh sáng năng Mặt Trời
Ngôi nhà ngoài trời
Đây là kí hiệu của
Quả chuối
Cấm lửa
Bình cứu hỏa
Bình khí nén áp suất cao
Đây là kí hiệu của
dụng cụ dễ vỡ
ly nước
cái cốc
tên lửa
Đây là kí hiệu của
Kim cương
Cảnh báo tia laser
Lưu ý cẩn thận
Nhiệt độ cao
Đây là kí hiệu của
Cấm thùng rác
Cho phép bỏ vào thùng rác
Không được phép bỏ vào thùng rác
Dụng cụ đặt đứng
Đây là kí hiệu của
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ không cao
Nhiệt độ không thấp
Đây là kí hiệu của
Lưu ý cẩn thận
Dấu chấm thang
Cảnh báo cháy
Không được phép đi vào
Đây là kí hiệu của
Nam châm
Từ Trường
Quyến rũ
Nơi nguy hiểm về điện
Đây là kí hiệu của
Lưu ý cẩn thận
Cấm vào
Chất độc sức khỏe
Phóng xạ
Đây là kí hiệu của
Nơi có sấm chớp
Chất độc sức khỏe
Nơi có chất phóng xạ
Nguy hiểm về điện
Đây là kí hiệu của
Nơi có chất phóng xạ
Quạt thông gió
Chất độc sức khỏe
Nơi nguy hiểm về điện
Chất dễ cháy
Cần đeo mặt nạ chống độc
Cảnh báo vật sắc nhọn
Cấm lửa
Chất ăn mòn
Chất độc môi trường
Lối thoát hiểm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng thí nghiệm
ĐÚNG
SAI
Khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ.
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Chọn đáp án sai. Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.a
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Biển báo mang ý nghĩa:
lưu ý, cẩn thận
lối thoát hiểm
cảnh báo tia laser
cảnh báo vật sắc nhọn
Biển báo mang ý nghĩa:
nhiệt độ cao
nơi cấm lửa
tránh ánh nắng chiếu trục tiếp
chất dễ cháy
Biển báo nơi nguy hiểm về điện là
Biển báo nơi có chất phóng xạ là
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, học sinh cần
báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
tự xử lí và không báo với giáo viên.
nhờ bạn xử lí sử cố.
tiếp tục làm thí nghiệm.
Khi phòng thực hành xuất hiện cháy thì ta cần phải
ngắt điện, di chuyển các chất dễ cháy ra ngoài và chống cháy lan, cứu người, cứu tài sản, dập tắt đám cháy.
chạy ra khỏi phòng, đi tìm thêm người đến dập đám cháy.
ngắt nguồn điện, dùng nước dập đám cháy.
dùng nước dập đám cháy.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào tuân thủ theo nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ
sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, găng tay, mũ, áo choàng
đổ rác thải phóng xạ ra khu vực rác thải sinh hoạt.
ăn uống, trang điểm trong phòng nơi có chất phóng xạ.
tiếp xúc trục tiếp với chất phóng xạ.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là
Khám phá ra các qui luật chuyển động.
Khám phá ra qui luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
Khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
Khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.
Cấp độ vi mô là.
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Cấp độ vĩ mô là.
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Cho các dữ kiện sau.
1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề 5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
5 – 4 – 2 – 1 – 3
5 – 2 – 1 – 4 – 3
2 – 1 – 5 – 4 – 3.
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
