Font size
WorksheetsTỔNG HỢP CÁC ĐỀ KIỂM TRA TOÀN DIỆN CHƯƠNG 1
Total questions: 41
Worksheet time: 34mins
(a)
(a)
(a)
(a)
A
B
C
D
A
B
C
D
Có hai quả cầu bằng chì giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v và 2v. Cho rằng, toàn bộ phần cơ năng của hệ bị giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là
7c 9v2
7c2v2
8c 7v2
8c 9v2
(a)
A
B
C
D
(a)
(a)
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi
cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó
khi cồn bay hơi kéo theo ít nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể
cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó
câu 17
A
B
C
D
(a)
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của vật bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
nâng lên 0,6894mm
hạ xuống 0,6894mm
nâng lên 1,6894mm
hạ xuống 1,6894mm
(a)
(a)
(a)
Một khối khí được đặt trong một xilanh cách nhiệt nằm ngang. Ngoại lực thực hiện công làm giãn nở khối khí trên với một công có độ lớn |A| thì nội năng của khối khí sẽ
không thay đổi
tăng một lượng |A|
giảm một lượng |A|
giảm một lượng |2A|
Vì sao ở cùng nhiệt độ 100°C (ở áp suất thông thường) nhưng bỏng do hơi nước nóng thường nguy hiểm hơn bỏng do nước nóng đối với người bị bỏng?
Vì hơi nước nóng có vùng lan tỏa rộng hơn trên cơ thể
Vì hơi nước nóng có khả năng truyền nhiệt nhanh hơn nước nóng
Vì hơi nước nóng chứa nhiều hơi nước hơn nước nóng
Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da
A
B
C
D
Độ Fahrenheit (°F hay độ F), là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheita), ngày nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh. Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celcius là t (°F) = 32 + 1,8.t (°C). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là 4200 J/kg.°C. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị xấp xỉ
7560,0 J/kg.°F
2333,3 J/kg.°F
124,3 J/kg.°F
131,2 J/kg.°F
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ tX ( 0C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0 = 360C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1 = 330C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt. Tìm tX. Hỏi đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước nhỏ hơn 200C?
(a)
Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 gam hơi nước ở 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 gam nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C, biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100⁰C là x.10⁶ J/kg. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
A
B
C
D
(a)
Nhiệt lượng kế A chứa 1 lít nước ở 60°C, nhiệt lượng kế B chứa 0,4 lít nước ở 20°C. Người ta đổ V lít nước từ nhiệt lượng kế A sang nhiệt lượng kế B, nhiệt độ nước trong nhiệt kế B khi có cân bằng nhiệt là t (°C). Tiếp đó người ta đổ lại V lít nước từ nhiệt lượng kế B sang nhiệt lượng kế A, thì khi cân bằng nhiệt nhiệt độ của nước trong nhiệt kế A bằng 56,8°C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định giá trị của t.
(a)
A
B
C
D
(a)
(a)
(a)
Người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy hai bình nhiệt lượng kế, mỗi bình chứa 200 g nước, bình A ở nhiệt độ 40 ⁰C, bình B ở nhiệt độ 100⁰C. Rót 50 g nước từ bình B sang bình A, khi bình A có cân bằng nhiệt thì lại rót 50 g nước từ bình A sang bình B, khi bình B có cân bằng nhiệt lại tiếp tục lặp lại như vậy. Coi mỗi lần rót qua và rót lại tính là một lần. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình và môi trường. Sau bao nhiêu lần thì hiệu nhiệt độ giữa hai bình nhỏ hơn 2 ⁰C?
(a)
(a)
Một lượng hơi nước có khối lượng m ở 100°C đi qua một bình chứa 10 gam nước đá và 100 gam nước ở 0°C sao cho toàn bộ nước đá tan chảy hết và nhiệt độ tăng lên đến 5°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường xung quanh. Cho biết nhiệt dung riêng của nước, nhiệt hoá hơi riêng của nước và nhiệt nóng chảy riêng của nước đã lần lượt là 4,186 J/g.C, 2300 J/g và 334 J/g. Khối lượng hơi nước là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
