NEW
Font size
WorksheetsChủ đê 3_Đồ thị quãng đường-thời gian
Total questions: 36
Worksheet time: 45mins
Đồ thị quãng đường - thời gian của một học sinh đi từ nhà tới trường được biểu diễn trên đồ thị như sau:
Quảng đường từ nhà tới trường học sinh đó dài
A. 3km.
B. 2km.
C. 12km.
D. 1km.
Cho đồ thị quãng đường - thời gian của 2 xe được mô tả như hình sau
Nhận xét nào dưới đây là không chính xác?
A. Hai xe gặp nhau khi xe thứ nhất đi được 24 phút.
B. Hai xe gặp nhau khi xe thứ nhất đang đứng yên.
C. Tốc độ của xe thứ hai là 30 km/h.
D. Thời gian xe thứ nhất chuyển động là 48 phút.
Đồ thị quảng đường – thời gian của một xe ô tô được biểu diễn như sau:
Trong 0,2 giờ đầu, xe ô tô trên đi được bao xa?
A. 10 km.
B. 3 km.
C. 6 km.
D. 12 km.
Đồ thị quãng đường – thời gian của một xe ô tô được biểu diễn như sau:
Trong khoảng thời gian từ 0,2h đến 0,6h xe ô tô đi được bao xa?
A. 30 km.
B. 24 km.
C. 12 km
D. 20 km.
Một học sinh 6 h 45 min bắt đầu đi từ nhà đến trường. Đồ thị quãng đường - thời gian của học sinh đó được biểu diễn như sau:
Từ 6 h 45 min đến 7 h học sinh đó đi được:
A. 7,5 km.
B. 3,75 km.
C. 4 km.
D. 3 km.
Đồ thị quãng đường - thời gian biểu diễn:
A. Sự thay đổi quãng đường theo thời gian của một vật chuyển động.
B. Sự thay đổi thời gian theo quãng đường của một vật chuyển động.
C. Sự phụ thuộc của tốc độ theo thời gian của một vật chuyển động.
D. Sự phụ thuộc của tốc độ theo quãng đường của một vật chuyển động.
Đồ thị quãng đường – thời gian của một học sinh đi từ nhà tới trường được biểu diễn như sau:
Thời gian học sinh đi từ đó tới trường là
A. 15 min.
B. 25 min.
C. 20 min.
D. 10 min.
Từ đồ thị quãng đường - thời gian ta không thể xác định được
A. quãng đường vật đi được trong một thời gian cho trước trên đồ thị.
B. thời gian vật đi hết một quãng đường xác định trên đồ thị.
C. tốc độ của vật trong thời gian xác định trên đồ thị.
D. quãng đường vật đi được trong một thời gian không có trên đồ thị.
Cho đồ thị quãng đường - thời gian của hai người được mô tả như hình sau:
Từ đồ thị trên ta thấy hai người gặp nhau khi
A. Người thứ hai đi được 24 phút.
B. Người thứ nhất đi được 24 phút.
C. Người thứ nhất đi được 6 phút.
D. Người thứ nhất đang chuyển động.
Một học sinh 6 h 45 min bắt đầu đi từ nhà đến trường. Đồ thị quãng đường - thời gian của học sinh đó được biểu diễn như sau:
Học sinh đó tới trường lúc:
A. 7 h 15 min.
B. 0,5 h.
C. 7 h 30 min
D. 7h 20 min.
Một học sinh 6 h 45 min bắt đầu đi từ nhà đến trường. Đồ thị quãng đường - thời gian của học sinh đó được biểu diễn như sau:
Học sinh cách trường 1,5 km lúc:
A. 7 h 15 min.
B. 7 h 05 min.
C. 7 h 09 min.
D. 7h.
Đồ thị quãng đường - thời gian của một xe ô tô và một xe máy được biểu diễn như trong đồ thị sau:
Nhận xét nào sau đây về hai chuyển động trên là đúng?
A. Xe máy xuất phát sau xe ô tô 0,2 h.
B. Xe ô tô xuất phát sau xe máy 0,2 h
C. Xe ô tô xuất phát cùng vị trí với xe máy.
D. Xe ô tô xuất phát cùng thời điểm với xe máy.
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên hình, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.
Đồ thị quãng đường – thời gian ở hình mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3.
B. v1 > v2 > v3.
C. v1 < v2 < v3.
D. v1 = v2 > v3.
Từ đồ thị quãng đường − thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
A. Thời gian chuyển động.
B. Quãng đường đi được.
C. Tốc độ chuyển động.
D. Hướng chuyển động.
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật là
A. 20 m/s.
B. 8 m/s.
C. 0,4 m/s.
D. 2,5 m/s.
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
thẳng
cong
Zíc zắc
không xác định
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết:
tốc độ đi được
Thời gian đi được
Quãng đường đi được
Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Tốc độ của Lan là
0,2 km/h
200m/s
3,33 m/s
2km/h
Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với tốc độ không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là
0,5h
1h
1,5h
2h
Đâu là đồ thị biểu diễn chuyển động thẳng?
Đồ thị chuyển động của Ngân được biểu diễn như hình.
Ngân đi với tốc độ bằng
2 m/s
5 m/s
2,5 m/s
3,3 m/s
Ngân chạy đến nhà cô Thảo lấy đề cương tiếng anh. Chuyển động của Ngân được mô tả bằng đồ thị.
Tốc độ trung bình của Ngân trong suốt quá trình chuyển động bằng
5 m/s
2,5 m/s
1,25 m/s
1 m/s
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tốc độ?
km.h
m/s
m.s
s/m
Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 2h. Tốc độ của vật là:
20 km/h.
40 km/h.
80 km/h.
160 km/h.
Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính thời gian chuyển động?
Mai đi bộ tới trường với tốc độ 4km/h, thời gian để Mai đi từ nhà tới trường là 15 phút. Khoảng cách từ nhà Mai tới trường là
1000m
6 km
3,75 km
3600m
Tốc độ của một ô tô là 40 km/h cho chúng ta biết điều gì?
Ô tô chuyển động được 40 km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được 40 km
Ô tô đi 1 km trong 40 giờ
Bảo chạy bộ 30 phút với tốc độ 10 km/h. Hỏi quãng đường Bảo chạy được là bao nhiêu?
s = 5 km
s = 10 km
s = 15 km
s = 20 km
Tốc độ là đại lượng cho biết
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Quỹ đạo chuyển động của vật.
Hướng chuyển động của vật.
Nguyên nhân vật chuyển động
5 giờ 15 phút = ... giờ
25,5
0,25
5,25
52,5
Một ngừơi đi quãng đường 30m. Nửa quãng đường đầu đi với tốc độ 5m/s, nửa quãng đường sau đi với tốc độ 7.5m/s. Hỏi tốc độ trung bình của người này là bao nhiêu?
6m/s
10m/s
12,5m/s
6.25m/s
Điền từ thích hợp vào chỗ trống “…” trong câu để được câu hoàn chỉnh:
Đồ thị …. mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.
vận tốc – thời gian.
quãng đường – thời gian.
gia tốc – thời gian.
Đổi đơn vị: 2m/s = ...km/h
0,002 km/h
3,6 km/h
7,2 km/h
0,02 km/h
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào:
đơn vị đo quãng đường
đơn vị đo thời gian
đơn vị đo khối lượng
cả đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian
