Font size
WorksheetsÔn tập Vật lí 9 Kì II
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Máy biến thế có thể dùng để:
Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi.
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Giữ cường độ dòng điện không đổi.
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
18
16
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
240 vòng
230 vòng
250 vòng
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Khi tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì công suất hao phí
tăng lên 3 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là
U2U1 = N1N2
N1U1=U2N2
U1U2 = N1N2
U2U1 = N2N1
Máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý nào?
Nguyên lý điện động
Nguyên lý cảm ứng điện từ
Nguyên lý cơ điện
Nguyên lý nhiệt động lực học
Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây
giảm 50 lần
tăng 50 lần
tăng 2500 lần
giảm 2500 lần
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Đối với thấu kính phân kì, vật thật
A. luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
D. có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
A
B
C
D
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì.
chỉ là thấu kính hội tụ.
không tồn tại.
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì.
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Mắt điều tiết nhiều nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Con kiến bò ngang giọt sương, ta thấy nó to hơn thực tế vì....
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Trong số 4 nguồn sáng sau đây, nguồn nào không phát ánh sáng trắng?
Bóng đèn pin đang sáng
Bóng đèn ống thông dụng
Một đèn led
Một ngôi sao
Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc
A. ta thu được ánh sáng Màu đỏ.
B. ta thu được ánh sáng Màu xanh.
C. tối (không thấy có ánh sáng truyền qua).
D. ta thu được ánh sáng Ánh sáng trắng.
Chọn câu phát biểu đúng:
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc.
B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng hơn.
C. Chiếu ánh sáng trắng qua bất cứ tấm lọc màu nào ta cũng được ánh sáng có màu đỏ.
F. Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng.
1. Trường hợp nào dưới đây không có năng lượng?
A. Tảng đá nằm trên mặt đất.
B. Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất.
C. Chiếc thuyền chạy trên mặt nước.
D. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
A. Động năng tăng, thế năng giảm
B. Động năng tăng, thế năng tăng
C. Động năng giảm, thế năng giảm
D. Động năng giảm, thế năng tăng
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật liệu.
Động năng là...do vật...có được
năng lượng/chuyển động
thế năng/chuyển động
năng lượng/đứng yên
Điền vào từ thích hợp vào chỗ trống:
"Động năng là dạng năng lượng mà một vật đang ............................................ có được."
ở vị trí cao
bị đun nóng
phát sáng
chuyển động
Một chiếc ô tô di chuyển với 4 tốc độ khác nhau: 10 km/h; 20 km/h; 30 km/h; 40 km/h. Em hãy cho biết chiếc ô tô đó di chuyển với tốc độ nào để có được động năng lớn nhất?
10 km/h
20 km/h
30 km/h
40 km/h
Cho các vật đang chuyển động dưới đây:
+ Con mèo nặng 5 kg chạy với tốc độ 10 km/h.
+ Chiếc xe máy nặng 112 kg chạy với tốc độ 10 km/h.
+ Chiếc xe container nặng 1 tấn chạy với tốc độ 10 km/h.
+ Một người nặng 50 kg chạy với tốc độ 10 km/h.
Em hãy cho biết vật nào có động năng lớn nhất?
Con mèo
Chiếc xe máy
Xe container
Người nặng 50 kg
Chiếc đèn pin đã biến đổi năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Hóa năng -> Điện năng -> Quang năng và nhiệt năng
Điện năng -> Hóa năng -> Nhiệt năng
Hóa năng -> Nhiệt năng -> Quang năng
Hóa năng -> Quang năng -> Điện năng
Vật nào trong bức hình trên có sơ đồ biến đổi năng lượng như dưới đây:
Điện năng -> Nhiệt năng và động năng
Ô tô
Đồng hồ
Máy sấy tóc
Cái búa
Vật nào trong bức hình trên có sơ đồ biến đổi năng lượng như dưới đây:
Điện năng -> Nhiệt năng
Ấm siêu tốc
Đồng hồ
Máy sấy tóc
Cái búa
Vật nào trong bức hình trên có sơ đồ biến đổi năng lượng như dưới đây:
Hóa năng -> Nhiệt năng, động năng, năng lượng âm thanh
Ô tô
Đồng hồ
Ấm siêu tốc
Cái búa
